Lương Tối Thiểu Vùng 2027 Dự Kiến Tăng 7,8% Từ 01/01/2027: Doanh Nghiệp Cần Rà Soát Gì Trong Hai Tháng Cuối Năm 2026?

Còn hơn hai tháng nữa là sang năm 2027, và phần lớn doanh nghiệp đang dồn sức cho quyết toán. Nhưng có một việc đáng làm ngay trong tháng 11 mà nhiều nơi để sang tận tháng 1 mới làm: rà soát lại bảng lương theo mức lương tối thiểu vùng mới. Hội đồng Tiền lương quốc gia đã thống nhất phương án tăng bình quân 7,8% từ ngày 01/01/2027, và dự thảo Nghị định đã được công bố.

Lý do nên làm sớm không nằm ở con số 7,8%. Nó nằm ở hai chỗ khác, ít được nói tới hơn: dự thảo đồng thời đề xuất điều chỉnh địa bàn áp dụng ở năm tỉnh, thành — nghĩa là có doanh nghiệp không chỉ tăng 7,8% mà nhảy hẳn một vùng; và lương tối thiểu vùng còn là mức sàn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, nên một con số đổi thì hai dòng chi phí đổi theo.

Suốt 15 năm làm kế toán, thuế và hành chính nhân sự cho hơn 5.000 doanh nghiệp, SAVITAX thấy đợt điều chỉnh lương tối thiểu nào cũng lặp lại đúng một kiểu sai: doanh nghiệp nhớ tăng lương cho người đang nhận đúng mức sàn, nhưng quên rà lại mức đóng bảo hiểm, quên phụ lục hợp đồng, và quên kiểm tra xem địa bàn của mình có bị đổi vùng hay không. Bài này đi theo đúng ba chỗ đó.

Lương Tối Thiểu Vùng 2027 Dự Kiến Tăng 7,8% Từ 01012027 Doanh Nghiệp Cần Rà Soát Gì Trong Hai Tháng Cuối Năm 2026
Lương Tối Thiểu Vùng 2027 Dự Kiến Tăng 7,8% Từ 01012027 Doanh Nghiệp Cần Rà Soát Gì Trong Hai Tháng Cuối Năm 2026

1. Mức đang áp dụng trong năm 2026: Nghị định 293/2025/NĐ-CP

Trước khi bàn mức mới, cần chốt mức cũ, vì mọi phép so sánh trong bài đều treo vào đây. Mức lương tối thiểu vùng đang áp dụng trong năm 2026 được quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và thay thế Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

Bốn mức tháng và bốn mức giờ của năm 2026

Vùng

Mức tháng 2026 (đồng/tháng)

Mức giờ 2026 (đồng/giờ)

Đã tăng so với 2025

Vùng I

5.310.000

25.500

+350.000 đồng/tháng

Vùng II

4.730.000

22.700

+320.000 đồng/tháng

Vùng III

4.140.000

20.000

+280.000 đồng/tháng

Vùng IV

3.700.000

17.800

+250.000 đồng/tháng

Đợt tăng của năm 2026 là bình quân 7,2%. Con số này đáng nhớ vì nó cho thấy mức 7,8% của năm 2027 không phải một cú nhảy bất thường — đây là nhịp điều chỉnh tương đối đều của hai năm liền.

2. Bảng đối chiếu bốn vùng: mức 2026 và mức 2027 theo dự thảo

Bảng đối Chiếu Bốn Vùng Mức 2026 Và Mức 2027 Theo Dự Thảo
Bảng đối Chiếu Bốn Vùng Mức 2026 Và Mức 2027 Theo Dự Thảo

Nhắc lại cho rõ trước khi vào bảng: toàn bộ cột 2027 dưới đây là mức THEO DỰ THẢO Nghị định, không phải mức đã được ban hành. Chi tiết trạng thái pháp lý ở mục 3.

Vùng

2026 hiện hành (đồng/tháng)

2027 theo dự thảo (đồng/tháng)

Tăng tuyệt đối

Tăng tương đối

Vùng I

5.310.000

5.700.000

+390.000

khoảng 7,3%

Vùng II

4.730.000

5.080.000

+350.000

khoảng 7,4%

Vùng III

4.140.000

4.450.000

+310.000

khoảng 7,5%

Vùng IV

3.700.000

4.040.000

+340.000

khoảng 9,2%

Mức giờ theo dự thảo 2027

Vùng

2026 hiện hành (đồng/giờ)

2027 theo dự thảo (đồng/giờ)

Tăng tuyệt đối

Vùng I

25.500

27.400

+1.900

Vùng II

22.700

24.400

+1.700

Vùng III

20.000

21.400

+1.400

Vùng IV

17.800

19.400

+1.600

3. Trạng thái pháp lý tính đến thời điểm rà soát

Thời điểm

Diễn biến

Nguồn dạng gì

01/01/2026

Nghị định 293/2025/NĐ-CP có hiệu lực, thay thế Nghị định 74/2024/NĐ-CP. Đây là mức đang áp dụng.

Văn bản đã ban hành

16/7/2026

Hội đồng Tiền lương quốc gia họp phiên thứ hai, thống nhất phương án tăng bình quân 7,8% áp dụng từ 01/01/2027. Theo nguồn báo chí, phương án này được đồng thuận tuyệt đối.

Báo chí

20/7/2026

Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ công bố dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu, kèm tờ trình Chính phủ, để lấy ý kiến.

Dự thảo công bố lấy ý kiến

Tới 15/10/2026

Chưa có nguồn nào chúng tôi đọc được ghi nhận Nghị định đã được ban hành. Các bài cập nhật tới mốc này vẫn gọi đây là dự thảo và dùng từ dự kiến.

Mốc mới nhất chúng tôi xác minh được

4. Điều chỉnh địa bàn: phần tốn tiền nhất nhưng ít người để ý

Phần lớn bài viết về lương tối thiểu chỉ dừng ở bảng bốn vùng. Nhưng với một số doanh nghiệp, con số đáng lo không phải 7,8% mà là việc địa bàn của mình được đề xuất nâng lên một vùng cao hơn. Khi đó mức sàn không tăng 7,8% — nó tăng khoảng một phần năm.

Phép tính cho thấy mức độ chênh lệch

Tình huống của doanh nghiệp

Mức sàn 2026

Mức sàn 2027 áp dụng

Chênh lệch mỗi người mỗi tháng

Mức tăng

Giữ nguyên Vùng I

5.310.000

5.700.000

+390.000

khoảng 7,3%

Giữ nguyên Vùng II

4.730.000

5.080.000

+350.000

khoảng 7,4%

Địa bàn từ Vùng II nâng lên Vùng I

4.730.000

5.700.000

+970.000

khoảng 20,5%

Địa bàn từ Vùng III nâng lên Vùng II

4.140.000

5.080.000

+940.000

khoảng 22,7%

Địa bàn từ Vùng IV nâng lên Vùng III

3.700.000

4.450.000

+750.000

khoảng 20,3%

Năm tỉnh, thành có địa bàn được đề xuất điều chỉnh

Theo nguồn báo chí tường thuật nội dung dự thảo, qua rà soát năm 2026 có năm tỉnh, thành đề xuất điều chỉnh địa bàn áp dụng và Bộ Nội vụ thống nhất tiếp thu để báo cáo Chính phủ: Hưng Yên, Đà Nẵng, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh và Hải Phòng. Dự thảo cơ bản kế thừa danh mục hiện hành, phần thay đổi chủ yếu là cập nhật tên địa bàn theo các nghị quyết về sắp xếp đơn vị hành chính và nâng vùng cho một số địa bàn đã phát triển hơn.

Chiều điều chỉnh

Tỉnh, thành

Phạm vi được nêu trong nguồn

Từ Vùng II lên Vùng I

Hải Phòng

Một nhóm xã, trong đó có Thanh Hà, Ninh Giang, Thanh Miện, Hải Hưng và một số xã lân cận

Từ Vùng II lên Vùng I

Đồng Nai

Phường Bình Phước và các xã Cẩm Mỹ, Định Quán, Tân Phú, Thuận Lợi

Từ Vùng II lên Vùng I

TP. Hồ Chí Minh

Các phường Bà Rịa, Long Hương, Tam Long; một nhóm xã trong đó có Ngãi Giao, Nghĩa Thành, Châu Đức, Long Hải, Long Điền, Cần Giờ, Thạnh An; và Đặc khu Côn Đảo

Từ Vùng III lên Vùng II

Đà Nẵng

Các phường và xã khu vực Điện Bàn, trong đó có Điện Bàn, Điện Bàn Đông, Điện Bàn Bắc, Điện Bàn Tây, An Thắng, Gò Nổi

Từ Vùng III lên Vùng II

Đồng Nai

Phường Phước Long và xã Tân Khai

Từ Vùng III lên Vùng II

TP. Hồ Chí Minh

Một nhóm xã trong đó có Bình Giã, Xuân Sơn, Đất Đỏ, Phước Hải, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hòa Hội, Bàu Lâm, Bình Châu, Hòa Hiệp

Từ Vùng IV lên Vùng III

Hưng Yên

Một danh sách dài các xã thuộc khu vực Đông Hưng, Quỳnh Phụ, Hưng Hà, Kiến Xương, Vũ Thư và lân cận

Phân vùng của TP.HCM hiện nay

Sau sắp xếp đơn vị hành chính, TP.HCM bao gồm cả địa bàn Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu trước đây, nên trong cùng một thành phố hiện có tới ba vùng khác nhau. Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, TP.HCM không có địa bàn nào thuộc Vùng IV

Vùng

Mức sàn 2026

Một số địa bàn tiêu biểu (ví dụ, không phải danh mục đầy đủ)

Vùng I

5.310.000 đồng/tháng (25.500 đồng/giờ)

Phần lớn phường nội thành cũ và mới, ví dụ Sài Gòn, Bến Thành, Thủ Đức, cùng khu vực Thuận An, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu, Tân Thành, Phú Mỹ; các xã Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè

Vùng II

4.730.000 đồng/tháng (22.700 đồng/giờ)

Các phường Bà Rịa, Long Hương, Tam Long; các xã Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Thạnh An, Kim Long, Châu Đức, Ngãi Giao, Nghĩa Thành, Long Hải, Long Điền; Đặc khu Côn Đảo

Vùng III

4.140.000 đồng/tháng (20.000 đồng/giờ)

Các xã Bình Giã, Xuân Sơn, Hòa Hiệp, Bình Châu, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hòa Hội, Bàu Lâm, Phước Hải, Đất Đỏ

5. Ba chỗ doanh nghiệp hay nhầm về lương tối thiểu vùng

Ba cái nhầm dưới đây chúng tôi gặp lại gần như mỗi đợt điều chỉnh, và cái nào cũng dẫn tới hoặc trả thiếu hoặc tính thừa chi phí.

Nhầm thứ nhất: lẫn lương tối thiểu vùng với lương cơ sở

Hai khái niệm này khác nhau cả về đối tượng, cả về văn bản quy định, nhưng vì cùng có chữ lương và cùng được điều chỉnh định kỳ nên bị dùng lẫn rất nhiều.

Lương tối thiểu vùng

Lương cơ sở

Áp cho ai

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động ở khu vực doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, cá nhân có thuê mướn lao động

Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang — khu vực hưởng lương từ ngân sách

Vai trò

Là MỨC SÀN. Doanh nghiệp không được trả thấp hơn, nhưng trả cao hơn bao nhiêu là tùy thỏa thuận và thị trường

Là mức dùng làm căn cứ tính lương theo hệ số, phụ cấp và một số chế độ của khu vực nhà nước

Mức hiện hành

Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP: 5.310.000 đến 3.700.000 đồng/tháng tùy vùng

2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP

Có chia vùng không

Có — bốn vùng, tra theo địa bàn nơi làm việc

Không chia vùng, một mức áp chung toàn quốc

Nhầm thứ hai: tưởng mức sàn tính trên tổng thu nhập

Mức lương tối thiểu vùng là mức sàn của TIỀN LƯƠNG theo công việc hoặc chức danh trong hợp đồng, ứng với thời gian làm việc bình thường. Nó không phải mức sàn của tổng thu nhập cuối tháng.

Vì vậy không được cộng tiền làm thêm giờ, tiền thưởng, tiền ăn trưa, tiền xăng xe, tiền chuyên cần vào rồi nói rằng người lao động đã nhận trên mức tối thiểu. Phần lương theo công việc, tự nó, phải đã bằng hoặc cao hơn mức sàn. Đây là lỗi phổ biến ở doanh nghiệp có cơ cấu thu nhập chia nhiều khoản phụ cấp để giảm mức đóng bảo hiểm — đợt điều chỉnh lương tối thiểu là lúc cơ cấu đó dễ bị lộ ra là không đạt sàn.

Nhầm thứ ba: chỉ điều chỉnh cho người đang nhận đúng mức sàn

Về nghĩa vụ pháp lý thì đúng — người đang nhận cao hơn mức sàn mới thì doanh nghiệp không bắt buộc phải tăng. Nhưng có hai việc đi kèm mà nhiều nơi bỏ qua:

  • THANG BẢNG LƯƠNG: nếu doanh nghiệp đang có thang bảng lương với bậc thấp nhất đặt đúng bằng mức tối thiểu cũ, thì bậc đó phải được nâng lên. Và khi bậc 1 nâng lên mà các bậc trên giữ nguyên thì khoảng cách giữa các bậc bị bóp lại, có khi bậc 1 vượt cả bậc 2. Đây là lúc nên xem lại cả thang, không chỉ bậc thấp nhất.
  • MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM: người đang đóng bảo hiểm ở mức bằng mức tối thiểu cũ thì mức đóng phải nâng theo sàn mới, dù lương thực nhận của họ có thể không đổi. Xem mục 7.

6. Mức lương tối thiểu giờ: ai thực sự phải dùng tới

Mức lương tối thiểu giờ ít được quan tâm hơn mức tháng, nhưng với một số loại hình doanh nghiệp thì đây lại là con số dùng hằng ngày.

Những trường hợp cần dùng mức giờ

  • Lao động được trả lương theo giờ — phổ biến ở quán cà phê, nhà hàng, cửa hàng tiện lợi, trung tâm dạy thêm, cơ sở dịch vụ mở theo ca.
  • Lao động làm việc không trọn thời gian, tức làm ít hơn thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần.
  • Lao động thời vụ, lao động theo công việc có tính chất ngắn, khi hai bên thỏa thuận trả theo giờ.

Với nhóm này, con số phải so sánh là mức giờ của vùng, không phải mức tháng chia ra. Doanh nghiệp ở Vùng I trả 25.000 đồng/giờ trong năm 2026 là đã dưới mức sàn 25.500 đồng/giờ, dù con số nhìn qua tưởng là tròn trịa và hợp lý.

7. Lương tối thiểu vùng là sàn đóng BHXH bắt buộc

Đây là phần làm cho đợt điều chỉnh lương tối thiểu tốn hơn con số lương thuần. Tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Mức sàn đổi thì mức đóng sàn đổi theo.

Hai dòng chi phí cùng đổi

  • DÒNG THỨ NHẤT — lương trả cho người lao động: tăng đúng bằng phần chênh giữa mức sàn mới và mức đang trả, cho những người đang nhận ở mức sàn hoặc giữa mức sàn cũ và mức sàn mới.
  • DÒNG THỨ HAI — phần doanh nghiệp đóng bảo hiểm: tăng theo tỷ lệ phần trăm đang áp dụng, tính trên phần tiền lương tăng thêm. Và lưu ý chiều ngược lại: với người lao động đang đóng bảo hiểm ở mức sàn trong khi lương thực nhận cao hơn, dòng này vẫn tăng dù dòng thứ nhất không tăng.

8. Trả thấp hơn mức tối thiểu bị xử lý thế nào

Phần này để trả lời câu hỏi mà chủ doanh nghiệp hay đặt thẳng: nếu để sót một vài trường hợp thì hậu quả tới đâu.

Khung xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP

Hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu được quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động và bảo hiểm xã hội. Mức phạt tính theo số người lao động bị vi phạm, và theo khoản 1 Điều 7 cùng nghị định thì mức phạt với tổ chức bằng hai lần mức phạt với cá nhân.

Số người lao động bị vi phạm

Phạt với cá nhân

Phạt với tổ chức (doanh nghiệp)

Từ 1 đến 10 người

20 đến 30 triệu đồng

40 đến 60 triệu đồng

Từ 11 đến 50 người

30 đến 50 triệu đồng

60 đến 100 triệu đồng

Từ 51 người trở lên

50 đến 75 triệu đồng

100 đến 150 triệu đồng

9. Ba phép tính nhanh để biết doanh nghiệp mình tăng thêm bao nhiêu

Ba ví dụ dưới đây là VÍ DỤ MINH HỌA mang tính tham khảo, không phải số liệu của khách hàng cụ thể nào. Chúng chỉ dùng phần lương tăng thêm theo mức sàn, chưa nhân phần đóng bảo hiểm — anh tự nhân thêm bằng tỷ lệ đang áp dụng tại doanh nghiệp mình như đã nói ở mục 7.

Ví dụ 1 — Doanh nghiệp giữ nguyên Vùng I, 12 lao động ở mức sàn

  • Phần chênh mỗi người mỗi tháng: 5.700.000 trừ 5.310.000 bằng 390.000 đồng.
  • Mỗi tháng: 390.000 nhân 12 người bằng 4.680.000 đồng.
  • Cả năm 2027: 4.680.000 nhân 12 tháng bằng 56.160.000 đồng — chỉ riêng phần lương.

Ví dụ 2 — Doanh nghiệp ở địa bàn được nâng từ Vùng II lên Vùng I, 12 lao động ở mức sàn

  • Phần chênh mỗi người mỗi tháng: 5.700.000 trừ 4.730.000 bằng 970.000 đồng.
  • Mỗi tháng: 970.000 nhân 12 người bằng 11.640.000 đồng.
  • Cả năm 2027: 11.640.000 nhân 12 tháng bằng 139.680.000 đồng — gấp gần 2,5 lần ví dụ 1 với cùng số lao động.

Ví dụ 3 — Cơ sở dịch vụ trả theo giờ ở Vùng I, 20 lao động ca, mỗi người 8 ca một tháng

  • Phần chênh mỗi giờ: 27.400 trừ 25.500 bằng 1.900 đồng.
  • Mỗi ca 8 tiếng: 1.900 nhân 8 bằng 15.200 đồng.
  • Mỗi tháng: 15.200 nhân 8 ca nhân 20 người bằng 2.432.000 đồng.
  • Cả năm 2027: khoảng 29.184.000 đồng — với điều kiện số ca giữ nguyên.

10. Checklist 7 việc cần làm trong tháng 11 và tháng 12/2026

Bảy việc dưới đây xếp theo thứ tự nên làm. Sáu việc đầu làm được ngay mà không cần đợi nghị định ban hành, vì chúng là việc rà soát và chuẩn bị. Chỉ việc thứ bảy mới cần con số chính thức.

#

Việc cần làm

Làm cụ thể thế nào

Cần đợi nghị định?

1

Xác định vùng của từng địa điểm làm việc

Liệt kê mọi nơi có người lao động làm việc: trụ sở, chi nhánh, văn phòng, xưởng, kho, điểm bán. Tra vùng hiện hành của từng nơi theo phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP ở cấp xã, phường. Đối chiếu với danh sách địa bàn được đề xuất nâng vùng ở mục 4 để biết nơi nào có rủi ro đổi vùng.

Không

2

Xuất danh sách lao động kèm hai cột lương

Một cột tiền lương theo hợp đồng, một cột tiền lương đang làm căn cứ đóng bảo hiểm. Thêm cột địa điểm làm việc. Đây là bảng dữ liệu gốc cho mọi việc còn lại.

Không

3

Lọc ra nhóm bị ảnh hưởng

Lọc những người có lương hợp đồng hoặc mức đóng bảo hiểm thấp hơn mức sàn dự kiến của vùng tương ứng. Đếm số lượng theo từng địa điểm. Nhóm này chính là khối lượng công việc phải làm phụ lục hợp đồng.

Không

4

Tính ra con số tăng thêm

Theo ba phép tính ở mục 9, cộng thêm dòng bảo hiểm bằng tỷ lệ đang áp dụng. Ra một con số tăng thêm mỗi tháng và một con số cho cả năm 2027, đưa vào dự toán chi phí nhân công.

Không

5

Xem lại toàn bộ thang bảng lương

Không chỉ nâng bậc thấp nhất. Kiểm tra khoảng cách giữa các bậc sau khi nâng bậc 1, xem có bậc nào bị bóp hoặc đảo thứ tự không. Nếu có thì dựng lại thang.

Không

6

Soát mức trả theo giờ trong tin tuyển dụng và hợp đồng

Rà các mức niêm yết theo giờ — loại số tròn 25.000, 26.000, 27.000 đồng. Mức nào sẽ dưới sàn từ 01/01/2027 thì sửa ngay trong tin tuyển dụng, đừng để tuyển người vào tháng 12 với mức sẽ vi phạm từ tháng 1.

Không

7

Làm phụ lục hợp đồng và hồ sơ điều chỉnh bảo hiểm

Phụ lục hợp đồng lao động cho từng người thuộc nhóm ở việc số 3, hiệu lực từ 01/01/2027. Hồ sơ điều chỉnh mức đóng gửi cơ quan bảo hiểm xã hội. Việc này cần con số chính thức nên để sau cùng, nhưng mẫu và danh sách thì chuẩn bị trước được.

Có — cần số chính thức

11. Hộ kinh doanh có thuê lao động: nghĩa vụ giống doanh nghiệp ở đâu

Phần này dành cho nhóm chủ hộ kinh doanh có thuê người làm, vì đây là nhóm hay nghĩ quy định về lương tối thiểu chỉ áp cho công ty.

Điểm giống doanh nghiệp

  • Mức lương tối thiểu vùng áp cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động — không phân biệt người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã hay cá nhân có thuê mướn lao động. Hộ kinh doanh thuê người làm theo hợp đồng lao động thì phải trả không thấp hơn mức sàn của vùng nơi làm việc.
  • Mức sàn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động cũng theo cùng nguyên tắc.
  • Khung xử phạt ở mục 8 áp cho cả hộ kinh doanh. Lưu ý mức phạt với cá nhân bằng một nửa mức với tổ chức, nhưng biện pháp khắc phục — trả đủ cộng lãi — thì không khác.

12. Khi nào nên giao phần này cho đơn vị dịch vụ

Không phải doanh nghiệp nào cũng cần thuê ngoài phần này. Nếu doanh nghiệp có một địa điểm làm việc, dưới mười lao động, không ai nằm sát mức sàn và kế toán đã làm bảng lương nhiều năm, thì đây là việc một buổi chiều.

Những tình huống nên có người chuyên môn làm

  • DOANH NGHIỆP CÓ NHIỀU ĐỊA ĐIỂM Ở NHIỀU VÙNG: mỗi địa điểm một mức sàn, và một địa điểm bị nâng vùng là cả nhóm lao động ở đó phải điều chỉnh. Đây là chỗ dễ sót nhất, và sót thì rơi đúng vào khung phạt ở mục 8.
  • DOANH NGHIỆP CÓ PHẦN LỚN LAO ĐỘNG QUANH MỨC SÀN: khi nhóm bị ảnh hưởng là vài chục người thì phần phụ lục hợp đồng, điều chỉnh thang bảng lương và hồ sơ bảo hiểm trở thành một khối công việc có thời hạn, không phải một việc lẻ.
  • DOANH NGHIỆP CÓ CƠ CẤU THU NHẬP CHIA NHIỀU KHOẢN PHỤ CẤP: đây là lúc cần rà xem phần lương theo công việc, tách riêng khỏi các khoản phụ cấp, có còn đạt sàn hay không. Việc rà này cần người đọc được cả hợp đồng lẫn bảng lương.
  • DOANH NGHIỆP ĐANG CÓ THANH TRA HOẶC VỪA BỊ KIỂM TRA VỀ LAO ĐỘNG: khi đó mọi điều chỉnh cần hồ sơ đầy đủ và đúng thời điểm, nên có người chịu trách nhiệm chuyên môn ký tên là hợp lý.

Phần rà soát hợp đồng lao động, dựng lại thang bảng lương và làm hồ sơ bảo hiểm thuộc đúng phạm vi dịch vụ hành chính nhân sự trọn gói của SAVITAX. Phần hạch toán chi phí nhân công và đưa con số tăng thêm vào dự toán thuộc phần kế toán trọn gói. Còn nếu doanh nghiệp cần một đơn vị có tư cách pháp lý đứng tên cho các nội dung về thuế liên quan tới chi phí nhân công, đó là vai trò của đại lý thuế — SAVITAX có bài riêng giải thích điều kiện và vai trò pháp lý của đại lý thuế.

13. Câu hỏi thường gặp

Nghị định chưa ban hành, tôi có nên tăng lương từ 01/01/2027 hay đợi?

Hãy chuẩn bị xong hết phần rà soát nhưng chỉ ký phụ lục khi có số chính thức. Lý do: nghị định lương tối thiểu thường được ban hành sát ngày hiệu lực, nên nếu đợi tới lúc có văn bản mới bắt đầu làm thì doanh nghiệp bị dồn việc vào vài tuần cuối, trong khi đó cũng là lúc chạy quyết toán. Sáu trong bảy việc ở mục 10 làm được ngay bây giờ. Chỉ phụ lục hợp đồng và hồ sơ điều chỉnh bảo hiểm là cần con số cuối.

Người lao động của tôi đang nhận 6 triệu đồng ở Vùng I, cao hơn mức sàn mới 5,7 triệu. Tôi có bắt buộc phải tăng không?

Về nghĩa vụ pháp lý thì không — mức 6 triệu đã cao hơn mức sàn dự kiến nên không vi phạm. Nhưng anh nên kiểm tra thêm hai chỗ. Một là mức đóng bảo hiểm của người đó: nếu đang đăng ký đóng ở mức bằng mức sàn cũ 5,31 triệu thì mức đóng phải nâng lên theo sàn mới, dù lương thực nhận không đổi. Hai là thang bảng lương: nếu 6 triệu là bậc 2 và bậc 1 đang đặt đúng 5,31 triệu, thì sau khi bậc 1 lên 5,7 triệu khoảng cách giữa hai bậc chỉ còn 300 nghìn

Công ty tôi trụ sở ở trung tâm TP.HCM nhưng xưởng ở khu vực Xuyên Mộc. Áp mức nào cho công nhân xưởng?

Áp mức của vùng nơi người lao động LÀM VIỆC, tức vùng của địa bàn xưởng, không phải vùng của trụ sở. Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP thì khu vực Xuyên Mộc đang thuộc Vùng III của TP.HCM, mức sàn 2026 là 4.140.000 đồng/tháng. Điểm cần lưu ý thêm: địa bàn này nằm trong danh sách được đề xuất nâng từ Vùng III lên Vùng II từ 01/01/2027, nên nếu dự thảo được thông qua nguyên như vậy thì mức sàn cho xưởng của anh sẽ lên 5.080.000 đồng — tăng khoảng 22,7%, không phải 7,8%. Đây đúng là tình huống mục 4 nói tới, anh nên tra phụ lục kỹ khi nghị định ban hành.

Tôi trả 27.000 đồng/giờ cho nhân viên bán hàng theo ca ở Vùng I. Mức này có ổn không?

Trong năm 2026 thì ổn, vì mức sàn giờ của Vùng I đang là 25.500 đồng. Nhưng theo dự thảo, từ 01/01/2027 mức sàn giờ Vùng I lên 27.400 đồng — khi đó 27.000 đồng trở thành dưới sàn. Đây là chỗ anh nên sửa ngay trong tin tuyển dụng và mẫu hợp đồng của tháng 11, tháng 12, để không tuyển người vào với một mức sẽ vi phạm ngay từ tháng đầu tiên họ làm việc.

Lương tối thiểu vùng và lương cơ sở 2.530.000 đồng khác nhau thế nào? Doanh nghiệp tôi dùng mức nào?

Doanh nghiệp dùng lương tối thiểu VÙNG. Lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP là mức áp cho khu vực hưởng lương từ ngân sách — cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang — và dùng để tính lương theo hệ số, phụ cấp của khu vực đó. Lấy con số 2.530.000 đồng làm sàn trả lương ở doanh nghiệp tư nhân là trả thiếu rất nặng so với nghĩa vụ. Bảng so sánh chi tiết hai khái niệm ở mục 5.

Hộ kinh doanh của tôi thuê 3 người làm. Tôi có phải theo mức lương tối thiểu vùng không?

Có. Mức lương tối thiểu vùng áp cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, không phân biệt người sử dụng lao động là doanh nghiệp hay hộ kinh doanh. Ba người làm của anh phải được trả không thấp hơn mức sàn của vùng nơi họ làm việc, và mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho họ cũng không được thấp hơn mức sàn đó. Lưu ý phân biệt với nghĩa vụ đóng bảo hiểm của chính anh với tư cách chủ hộ — đó là hai việc khác nhau, xem mục 11.

👉 LIÊN HỆ NGAY VỚI SAVITAX ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ!

Địa chỉ & Hotline

🏢 Trụ sở chính: 16 Bình Lợi, P. Bình Lợi Trung, TP. HCM

📞 Hotline Kế Toán: 0989.666.253 (Ms. Huyền)

⚖️ Hotline Pháp Lý: 0916.084.266 (Ms. Trang)

Kênh trực tuyến

🌐 Website: savitax.vn

✉️ Email: ketoan@savitax.vn

▶️ YouTube: Tư Vấn Thuế Savitax

Đánh giá chất lượng bài viết.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Array
082.3939.022