Trong bối cảnh khó khăn hiện nay, việc hỗ trợ doanh nghiệp và người dân nộp thuế đã trở nên cấp thiết. Ngày 11/7/2024, Tổng cục Thuế đã có Công văn số 3002/TCT-KK, chính thức triển khai các chính sách gia hạn nộp thuế năm 2024 theo đúng quy định của Chính phủ. Đồng thời, công văn này cũng yêu cầu các đơn vị báo cáo chi tiết về hiệu quả của các chính sách miễn, giảm, giãn thuế đã được áp dụng.
I. Nội dung chi tiết lập tờ khai gia hạn nộp thuế 2024
Nội dung nghị định 64/2024: gia hạn nộp thuế trong năm 2024 áp dụng cho 04 nhóm đối tượng.
Loại thuế được gia hạn:
- Đối tượng là tổ chức, doanh nghiệp: gia hạn thuế GTGT (trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu), thuế TNDN tạm nộp
- Đối tượng là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: gia hạn thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân.
- Áp dụng cho kỳ thuế: từ tháng 5 đến tháng 9 hoặc quý 2, quý 3 năm 2024.
II. Nhóm đối tượng được gia hạn nộp thuế
1. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế sau:
1.1 Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
1.2 Sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt; sản xuất trang phục; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; sản xuất kim loại; gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế;
1.3 Xây dựng;
1.4 Hoạt động xuất bản; hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc;
1.5 Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng);
1.6 Sản xuất đồ uống; in, sao chép bản ghi các loại; sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị); sản xuất mô tô, xe máy; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị;
1.7 Thoát nước và xử lý nước thải.
>> Xem thêm: HTKK 5.2.1 phần mềm hỗ trợ kê khai thuế mới nhất 2024
2. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh tế sau:
2.1 Vận tải kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; hoạt động kinh doanh bất động sản;
2.2 Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch;
2.3 Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; hoạt động thể thao, vui chơi giải trí; hoạt động chiếu phim;
2.4 Hoạt động phát thanh, truyền hình; lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính; hoạt động dịch vụ thông tin;
2.5 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng.
3. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí trọng điểm.
Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được xác định theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; sản phẩm cơ khí trọng điểm được xác định theo Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.
4. Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ
Được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
Quy mô Lĩnh vực |
DN siêu nhỏ |
DN nhỏ |
|||
|
|
Tổng DT hoặc Tổng NV |
Số lao động |
Tổng DT hoặc Tổng NV |
Số lao động |
|
|
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản Công nghiệp và xây dựng |
Tổng doanh thu không quá 3 tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng |
NLĐ có tham gia BHXH bình quân năm không quá 10người |
Tổng doanh thu không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ |
NLĐ có tham gia BHXH bình quân năm không quá 100người |
|
|
Thương Mại và dịch vụ |
Tổng doanh thu không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. |
NLĐ có tham gia BHXH bình quân năm không quá 10người |
Tổng doanh thu không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng |
NLĐ có tham gia BHXH bình quân năm không quá 50người |
|
Ngành kinh tế, lĩnh vực của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này là ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát sinh doanh thu trong năm 2023 hoặc 2024.
>> Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế trọn gói
III. Thời gian gia hạn nộp thuế 2024
1. Thời hạn nộp thuế GTGT (trừ thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu )
|
STT |
Đối tượng |
Kỳ thuế |
Thời hạn |
Thời gian gia hạn |
Thời hạn nộp thuế sau khi gia hạn |
|---|---|---|---|---|---|
|
1 |
Kê khai theo tháng |
Tháng 5/2024 |
20/06/2024 |
05 tháng |
20/11/2024 |
|
Tháng 6/2024 |
20/07/2024 |
05 tháng |
20/12/2024 |
||
|
Tháng 7/2024 |
20/08/2024 |
04 tháng |
20/12/2024 |
||
|
Tháng 8/2024 |
20/09/2024 |
03 tháng |
20/12/2024 |
||
|
Tháng 9/2024 |
20/10/2024 |
02 tháng |
20/12/2024 |
||
|
2 |
Kê khai theo quý |
Quý 2/2024 |
31/07/2024 |
05 tháng |
31/12/2024 |
|
Quý 3/2024 |
31/10/2024 |
02 tháng |
31/12/2024 |
2. Thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính, thời gian gia hạn nộp thuế như sau
|
STT |
Kỳ thuế |
Thời hạn |
Thời gian gia hạn |
Thời hạn nộp thuế sau khi gia hạn |
|
1 |
Quý 2/2024 |
31/07/2024 |
03 tháng |
31/10/2024 |
3. Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế TNCN đến hết ngày 31/12/2024 đối với số tiền thuế phát sinh phải nộp năm 2024 của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trong các ngành kinh tế, lĩnh vực thuộc đối tượng được gia hạn.
IV. Hồ sơ gia hạn nộp thuế
Điền thông tin vào phụ lục NĐ 64 và nộp đến cơ quan quản lý thuế.
- Cách 1: Nộp trực tiếp tại bộ phận 1 cửa Chi cục thuế quản lý
- Cách 2: Nộp online (theo các bước bên dưới*)
- Thời hạn nộp hồ sơ gia hạn chậm nhất là ngày 30/09/2024
V. Hướng dẫn nộp hồ sơ online
Các bước nộp tờ khai xml từ HTKK qua trang web thuế
Bước 1: Xác định loại hình doanh nghiệp: DN nhỏ và DN siêu nhỏ thuộc đối tượng gia hạn

Bước 2: Lập tờ khai trên KTKK:
- Tick chọn loại thuế được gia hạn
- Tick chọn loại DN được gia hạn và điền thông tin

Bước 3: Nộp tờ khai trên web thuế điện tử
- Đăng ký tờ khai
- Nộp như bình thường

>> Liên hệ: Tại đây
>> Kênh Youtube Savitax: Tại đây. Đăng ký để nhận được thông báo khi có video mới nhất.




số lao động là điền tổng số lao động hay số lao động tham gia bảo hiểm xã hội trong năm ạ