1. Khái niệm về kế toán
Bộ phận kế toán đóng vai trò trung tâm trong việc cung cấp thông tin tài chính chính xác và kịp thời cho doanh nghiệp. Những dữ liệu này là nền tảng quan trọng để lãnh đạo đưa ra các quyết định kinh doanh sáng suốt và xây dựng chiến lược phát triển hiệu quả. Bất kỳ sai sót nào trong thông tin kế toán đều có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Nghiệp vụ kế toán là gì?
Đầu tiên, chúng ta cần nhận thức rằng nghiệp vụ là những kỹ năng và trình độ chuyên môn cần thiết để hoàn thành các công việc được giao. Nói cách khác, nghiệp vụ chính là phương pháp thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn dựa trên năng lực và kiến thức đã tích lũy được.
Từ đó, nghiệp vụ kế toán có thể được hiểu là những công việc mà kế toán thực hiện hàng ngày, bao gồm các hoạt động như thu tiền từ bán hàng hóa, dịch vụ và nộp vào quỹ tiền mặt; kê khai và nộp thuế theo quy định; lập phiếu thu/chi, nhập/xuất, báo giá, hợp đồng khi có giao dịch mua bán xảy ra; tiến hành mở sổ sách, ghi chép và lưu trữ chứng từ liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh; lập báo cáo tài chính (BCTC) theo quy định và báo cáo quản trị theo yêu cầu của cấp quản lý… Ngoài ra, kế toán còn phải thực hiện nhiều công việc quan trọng khác.
>> Xem thêm: 5 rủi ro tài chính – kế toán của doanh nghiệp mới thành lập & cách phòng tránh
3. Kiến thức cần nắm về các nghiệp vụ kế toán cơ bản
3.1 Nghiệp vụ mua hàng
Khi mua hàng
Nợ TK 152, 153, 155, 156, 211, 641, 642… : Giá mua chưa bao gồm thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT mua vào
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá trị thanh toán theo hóa đơn
Khi thanh toán công nợ cho Nhà cung cấp
Nợ TK 331: Số tiền trả trước cho nhà cung cấp
Có TK 111, 112
3.2 Nghiệp vụ bán hàng
Khi bán hàng
Giá vốn hàng bán
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 156
Doanh thu bán hàng
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá trị thanh toán theo hóa đơn
Có TK 511: Doanh thu theo giá bán chưa gồm thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT bán ra
Khách hàng trả trước tiền hàng hoặc khi thu công nợ kỳ trước của khách hàng
Nợ TK 111, 112: Số tiền khách hàng trả trước
Có TK 131
3.3 Nghiệp vụ kế toán công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu, thành phẩm
Khi mua nhập kho công cụ dụng cụ
Nợ TK 153
Nợ Tk 1331
Có TK 111, 112, 331
3.4 Nghiệp vụ Tài sản cố định
Khi mua Tài sản cố định
Nợ TK 211
Nợ TK 133
Có TK 111, 112 ,331
Định kỳ tính khấu hao
Nợ TK 154, 641, 642
Có TK 214
Thanh lý, nhượng bán
Doanh thu bán
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 771: Giá bán
Có TK 3331: Thuế GTGT bán ra của tài sản
Trường hợp có tân trang sửa chữa trước khi thanh lý
Nợ TK 881: Chi phí thanh lý
Nợ TK 1331: Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331
Xóa sổ
Nợ TK 214: Tổng giá trị khấu hao tính đến thời điểm thanh lý, nhượng bán
Nợ TK 881: Giá trị còn lại
Có TK 211: Nguyên giá tài sản
3.5 Nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương
Hạch toán chi phí lương
Nợ TK 154, 641, 642
Có 331
Chi phí bảo hiểm do doanh nghiệp chịu
Nợ TK 154, 641, 642
Có TK 3383
Có TK 3384
Có TK 3389
Có TK 3382
Trích các loại bảo hiểm, thuế TNCN trừ vào lương của người lao động
Nợ TK 334
Có TK 3383
Có TK 3384
Có TK 3389
Thanh toán lương cho Công nhân viên
Nợ TK 334: Lương thực lĩnh = Tổng lương (Tổng bên Có TK 334)
Các khoản giảm trừ vào lương (Tổng bên Nợ TK Nợ TK 334)
Có TK 111, 112
Nộp các khoản Bảo hiểm
Nợ TK 3383
Nợ TK 3384
Nợ TK 3389
Có TK 111, 112
3.6 Nghiệp vụ chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán…
Bên mua
Khi mua
Nợ TK 152, 153, 156
Nợ TK 113
Có TK 111, 112, 331
Chiết khấu được hưởng
Nợ TK 111, 112, 331, 1388
Có TK 711, 515
Bên bán
Giá vốn hàng bán
Nợ TK 632
Có TK 152, 153, 154, 155, 156
Phản ánh doanh thu
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511
Có Tk 3331
Phần chiết khấu cho khách hàng hưởng
Nợ TK 635
>> Liên hệ: Tại đây
>> Kênh Youtube Savitax: Tại đây. Đăng ký để nhận được thông báo khi có video mới nhất.

Bài viết liên quan
Thông tư 110/2026/TT-BTC: Bãi bỏ 22 Thông tư và 3 Quyết định về thuế từ 12/9/2026
Phân Biệt Đại Lý Thuế Và Dịch Vụ Kế Toán: Hai Khái Niệm Dễ Nhầm (2026)
Giảm 30% Thuế TNDN 2026-2027: Ai Được Giảm, Tính Thế Nào?