1.Chi phí kế toán là gì?
Chi phí kế toán là tổng thể các khoản chi tiêu thực tế mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ. Những khoản chi này có thể bao gồm: khấu hao tài sản (máy móc, nhà xưởng…), chi phí nguyên vật liệu, tiền lương nhân viên, lãi vay… và các khoản chi liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chi phí kế toán được ghi nhận qua các dòng tiền thanh toán thực tế và được phản ánh rõ ràng trong sổ sách kế toán, tạo điều kiện cho việc kiểm toán và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

>> Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế doanh nghiệp – Bảng giá mới nhất 2024
>> Xem thêm: Dịch Vụ Hành Chính Nhân Sự
2. Sự khác nhau giữa chi phí kế toán và chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp
2.1 Khái niệm
Chi phí kế toán là tổng thể các khoản chi tiêu thực tế của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong khi đó, chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ bao gồm những khoản chi được pháp luật cho phép trừ khi tính thuế, bao gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
2.2 Về quy định
- Chi phí kế toán áp dụng quy định theo luật kế toán;
- Chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng quy định theo luật thuế.
2.3 Chi phí phát sinh trong kỳ không có hóa đơn, chỉ có hóa đơn bán lẻ
Theo quy định của Luật Kế toán, các khoản chi phí hợp lý sẽ được tính vào chi phí thực tế và phải được ghi chép dựa trên số tiền đã chi ra.
Ví dụ:
Công ty Minh An đã mua một chiếc quạt treo tường với giá 350.000đ từ cửa hàng Nội Thất vào ngày 15/07/2022. Họ thanh toán bằng tiền mặt và chỉ nhận hóa đơn bán lẻ từ cửa hàng. Theo quy định kế toán, khoản chi này là hợp lý và sẽ được hạch toán vào chi phí quản lý như sau:
- Ghi Nợ TK 6422: 350.000đ;
- Ghi Có TK 111: 350.000đ.
Theo Luật Thuế: Những chi phí không có hóa đơn giá trị gia tăng, chỉ có hóa đơn bán lẻ sẽ không được phép trừ, trừ khi công ty lập bảng kê mẫu 01/TNDN – bảng kê thu mua không có hóa đơn.
Ví dụ:
Vào ngày 01/07/2022, công ty Rau Củ Quả chuyên cung cấp rau sạch cho các siêu thị. Họ đã mua rau củ quả từ những nông dân cá nhân không có hóa đơn:
- Trần Văn A: 5.000.000đ;
- Trần Văn B: 7.500.000đ.
Công ty Rau Củ Quả sẽ lập bảng kê mẫu 01/TNDN để xác định những chi phí đầu vào hợp lý.
2.4 Chi phí trích khấu hao tài sản cố định
Thời gian để tính khấu hao
- Theo quy định Luật Kế toán: Thời gian khấu hao sẽ dựa vào ước lượng thời gian sử dụng của tài sản;
- Theo quy định Luật Thuế: Thời gian trích khấu hao cho tài sản cố định phải tuân theo hướng dẫn tại Thông tư 45/2013/TT-BTC.
Khấu hao tài sản cố định đối với phần nguyên giá trên 1,6 tỷ áp dụng cho ô tô dưới 9 chỗ (không bao gồm ô tô phục vụ hành khách, du lịch, hoặc khách sạn…)
- Theo Luật Kế toán: Nguyên giá của ô tô được tính bằng giá mua thực tế cộng với phần thuế GTGT liên quan đến giá trị trên 1,6 tỷ. Phần khấu hao trên nguyên giá sẽ được ghi nhận như một chi phí hợp lý;
- Theo Luật Thuế: Phần nguyên giá trên 1,6 tỷ không được cộng vào chi phí.
Chi phí cho các khoản phạt hành chính
Các hình thức phạt bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm quy định thuế, vi phạm yêu cầu đăng ký kinh doanh, và vi phạm luật kế toán…
- Theo Luật Kế toán: Những khoản này được phép coi là chi phí hợp lý, có thể ghi nhận và hạch toán vào sổ sách.
- Theo Luật Thuế: Các khoản này không được xem là chi phí hợp lý, không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
2.5 Chi phí tiền lương của chủ doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH MTV
- Dựa theo Luật Kế toán: Khoản này có thể được xem là chi phí hợp lý và sẽ được ghi nhận, hạch toán đầy đủ trong sổ sách kế toán;
- Theo quy định của Luật Thuế: Khoản chi này không được khấu trừ khi tính thuế TNDN và không được coi là chi phí hợp lý.
Ví dụ:
Công Ty Gia Phú chi trả lương cho giám đốc năm 2021 là: 240.000.000 đồng.
Theo Luật Kế toán, cách hạch toán như sau:
- Nợ tài khoản 642: 240.000.000 đồng;
- Có tài khoản 334: 240.000.000 đồng.
Còn theo Luật Thuế: Công ty vẫn ghi nhận vào chi phí nhưng vào cuối năm sẽ loại bỏ khoản chi này tại chỉ tiêu B4 trong bảng quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
2.6 Chi phí cho trang phục của người lao động vượt quá 5 triệu đồng/người/năm.
- Theo Luật Kế toán: Có thể được xem là chi phí hợp lý, ghi nhận và hạch toán vào sổ sách kế toán;
- Theo Luật Thuế: Không thể trừ khi tính thuế TNDN, không được coi là chi phí hợp lý.
Trong trường hợp chi bằng hiện vật, toàn bộ chi phí sẽ được khấu trừ nếu có đủ hóa đơn, chứng từ.
-
- Chi phí lãi vay với đối tượng ngoài tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế
- Theo Luật Kế toán: Có thể ghi nhận tất cả chi phí lãi vay dựa trên lãi suất thực tế và hạch toán vào sổ sách kế toán;
- Theo Luật Thuế: Chỉ được tính chi phí hợp lý cho phần lãi vay không quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm vay.
>> Liên hệ: Tại đây
>> Kênh Youtube Savitax: Tại đây. Đăng ký để nhận được thông báo khi có video mới nhất.

Bài viết liên quan
Thông tư 110/2026/TT-BTC: Bãi bỏ 22 Thông tư và 3 Quyết định về thuế từ 12/9/2026
Phân Biệt Đại Lý Thuế Và Dịch Vụ Kế Toán: Hai Khái Niệm Dễ Nhầm (2026)
Giảm 30% Thuế TNDN 2026-2027: Ai Được Giảm, Tính Thế Nào?