Nghị định 68/2026/NĐ-CP đưa ra nhiều quy định mới liên quan đến chính sách và quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh. Hoạt động cho thuê bất động sản cũng được quy định rõ về mức doanh thu miễn thuế và quy trình kê khai thuế đối với cá nhân và tổ chức. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các nội dung liên quan đã được đề cập trong Nghị định này.

I. Mức doanh thu được miễn trước khi tính thuế
Theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP, nghĩa vụ thuế của cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản được tính dựa trên tổng doanh thu phát sinh trong năm. Từ mức doanh thu này, cơ quan thuế sẽ xem xét cá nhân có thuộc diện miễn thuế hay phải kê khai và nộp thuế theo quy định.
Cụ thể, nếu doanh thu từ hoạt động cho thuê bất động sản trong năm không vượt quá 500 triệu đồng, cá nhân sẽ không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Trường hợp doanh thu vượt ngưỡng 500 triệu đồng/năm, cá nhân cho thuê sẽ phải thực hiện kê khai và nộp thuế phát sinh từ quý vượt ngưỡng.
II. Quy định kê khai thuế đối với cá nhân kê khai thuế cho thuê bất động sản
Đối với cá nhân cho thuê bất động sản nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, việc xác định mức doanh thu được trừ khi tính thuế được thực hiện như sau:
1. Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê
Nếu cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê tại các địa điểm khác nhau, cá nhân được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê do mình lựa chọn. Tuy nhiên, tổng mức được trừ không vượt quá 500 triệu đồng trong một năm đối với toàn bộ các hợp đồng cho thuê bất động sản.
Nếu số tiền được trừ từ hợp đồng đã chọn chưa đủ 500 triệu đồng, cá nhân có thể áp dụng mức trừ cho các hợp đồng cho thuê khác cho đến khi đạt đủ mức theo quy định.
2. Trường hợp hợp đồng có thỏa thuận bên thuê khai thay, nộp thuế thay
Trong trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê và hợp đồng có thỏa thuận bên thuê thực hiện khai thay, nộp thuế thay, hai bên cần ghi rõ trong hợp đồng nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân. Nếu số tiền được trừ theo hợp đồng này chưa đạt 500 triệu đồng, cá nhân cho thuê vẫn có thể áp dụng mức trừ đối với các hợp đồng cho thuê khác cho đến khi đủ mức theo quy định.
III. Thời hạn kê khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản
Nếu các nhân cho cá nhân thuê bất động sản, người cho thuê phải trực tiếp khai thuế hai lần trong năm hoặc kê khai một lần theo năm tính thuế.
- Nếu chọn kê khai 2 lần/năm, thời hạn nộp hồ sơ lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31/7 của năm tính thuế, lần thứ hai chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
- Nếu chọn kê khai 1 lần/năm, hồ sơ khai thuế phải được nộp chậm nhất vào ngày 31/01 của năm dương lịch liền kề sau năm tính thuế.

Trường hợp cá nhân cho tổ chức thuê bất động sản và hợp đồng có thỏa thuận bên thuê khai thay, nộp thuế thay, tổ chức sẽ thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo được xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản ghi trong hợp đồng.
>> Mẫu biểu kê khai thuế: Tại đây
Những quy định trong Nghị định 68/2026/NĐ-CP đã làm rõ cơ chế quản lý thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản, từ việc xác định mức doanh thu được miễn thuế đến quy trình kê khai thuế đối với cá nhân và tổ chức. Việc nắm bắt và thực hiện đúng các quy định này không chỉ giúp người cho thuê hoàn thành nghĩa vụ thuế theo pháp luật mà còn góp phần đảm bảo tính minh bạch và ổn định cho thị trường cho thuê bất động sản.
Thông tin liên hệ nhanh:
-
-
📞 Hotline: 0989.666.253 – 0916.084.266
-
📧 Email: ketoan@savitax.vn
-
🌐 Website: www.savitax.vn
-
▶️ YouTube: Tư Vấn Thuế Savitax
-

Bài viết liên quan
Tổng Hợp Điểm Mới Thông Tư 99/2025/TT-BTC: Cẩm Nang Chuyển Đổi Kế Toán 2026
Hướng Dẫn Hạch Toán Hàng Cho Biếu Tặng & Xuất Hóa Đơn Theo Thông Tư 99/2025/TT-BTC
Hướng Dẫn Hạch Toán Công Ty Dịch Vụ Vận Tải Theo Thông Tư 99/2025/TT-BTC