1. Kế toán trưởng là gì?
Theo Luật Kế toán 2015, kế toán trưởng là người đứng đầu và chịu trách nhiệm cao nhất về việc tổ chức, quản lý toàn bộ hoạt động kế toán của đơn vị. Ngoài ra, kế toán trưởng còn có các vai trò quan trọng như:
- Giám sát tài chính: Hỗ trợ người đại diện pháp luật giám sát các hoạt động tài chính, đặc biệt đối với các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước hoặc doanh nghiệp có vốn nhà nước.
- Báo cáo và chịu trách nhiệm: Trực tiếp báo cáo với người đại diện pháp luật của đơn vị và chịu sự giám sát chuyên môn từ kế toán trưởng cấp trên (nếu có).
- Điều kiện và thay thế: Phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chuyên môn theo quy định của pháp luật. Trong một số trường hợp, người phụ trách kế toán có thể tạm thời thay thế kế toán trưởng, nhưng phải đảm bảo đủ năng lực.
>> Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế doanh nghiệp – Bảng giá mới nhất 2024

2. Công việc của kế toán trưởng
Với trách nhiệm đảm bảo tính chính xác và tuân thủ pháp luật của sổ sách kế toán, đồng thời cung cấp thông tin tài chính quan trọng cho ban lãnh đạo, kế toán trưởng đóng vai trò không thể thiếu trong doanh nghiệp. Điều này đồng nghĩa với khối lượng công việc lớn và đa dạng.
2.1 Quản lý hoạt động của bộ phận kế toán
Kế toán trưởng có thể không trực tiếp thực hiện các công việc kế toán trong doanh nghiệp, nhưng họ vẫn là người chịu trách nhiệm chính về mọi hoạt động liên quan đến kế toán và thuế. Cụ thể:
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về các nhiệm vụ cần thiết để điều hành phòng kế toán.
- Quản lý các bộ phận kế toán nội bộ, bao gồm kế toán công nợ, kế toán kho, kế toán bán hàng, kế toán thu chi và kế toán lương.
- Lập kế hoạch và phân công công việc cho từng vị trí kế toán cấp dưới.
- Đưa ra định hướng đào tạo và đánh giá năng lực của kế toán viên.
Bên cạnh đó, kế toán trưởng cũng có thể phối hợp làm việc với cơ quan thuế, kiểm toán, ngân hàng và các đối tác khác.
2.2 Giám sát quyết toán
Kế toán trưởng có trách nhiệm thực hiện quyết toán thuế vào cuối năm (hoặc khi có yêu cầu) để báo cáo tình hình tài chính cho cấp trên. Cụ thể, họ sẽ:
- Kiểm tra việc ghi chép, tổng hợp và báo cáo các giao dịch tài chính.
- Đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về kế toán và thuế.
- Phối hợp và liên hệ với cơ quan thuế.
- Đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của sổ sách kế toán.
- Tính toán giá thành sản phẩm và hạch toán thuế.
- Tính toán tiền lương và bảo hiểm cho nhân sự.
- Kiểm soát quy trình lập sổ sách, tài liệu và quy trình kiểm kê tài sản của doanh nghiệp.
- Thực hiện các cuộc kiểm toán nội bộ khi cần thiết.
2.3 Lập báo cáo tài chính
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm lập và trình bày các báo cáo tài chính định kỳ (hàng tháng, quý, năm), bao gồm báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tình hình tài chính. Ngoài ra, họ còn phân tích sâu các số liệu tài chính để cung cấp thông tin hữu ích cho ban lãnh đạo trong việc ra quyết định.
>> Xem thêm: Dịch vụ báo cáo tài chính cuối năm | Trọn gói chỉ từ 1.000.000đ
2.4 Phân tích & dự báo tài chính
Kế toán trưởng có vai trò phân tích, đánh giá và báo cáo tài chính nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và giảm thiểu rủi ro. Cụ thể:
- Lập ngân sách: Thiết lập ngân sách hàng năm và dự toán chi phí, đảm bảo rằng chi tiêu không vượt quá ngân sách đã được phê duyệt.
- Dự báo tài chính: Kế toán trưởng sử dụng các dữ liệu tài chính hiện có để phân tích và dự đoán các xu hướng tài chính, từ đó hỗ trợ doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch cho các hoạt động và quản lý một cách hiệu quả.
2.5 Tham mưu tình hình tài chính cho lãnh đạo
Cung cấp thông tin tài chính chính xác và kịp thời để hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra các quyết định kinh doanh sáng suốt. Đồng thời, chủ động đề xuất các giải pháp tài chính tối ưu và tham gia xây dựng chiến lược phát triển bền vững cho doanh nghiệp.
3. Điều kiện và tiêu chuẩn làm kế toán trưởng
Theo Khoản 1 Điều 51 và Điều 54 của Luật Kế toán 2015, kế toán trưởng doanh nghiệp cần đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau:
- Có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết và tôn trọng pháp luật.
- Có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ về kế toán.
- Sở hữu chứng chỉ kế toán trưởng.
- Có kinh nghiệm làm việc:
- Ít nhất 2 năm đối với người có trình độ đại học trở lên trong ngành kế toán.
- Ít nhất 3 năm đối với người tốt nghiệp cao đẳng hoặc trung cấp trong ngành kế toán.
- Đối với những vị trí phụ trách tại các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, cơ quan cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, hoặc hợp tác xã có vốn điều lệ trên 10 tỷ, cần có trình độ đại học trở lên.
- Đối với các cơ quan/đơn vị cấp huyện, xã, thị trấn, hoặc doanh nghiệp không có vốn nhà nước và có vốn điều lệ dưới 10 tỷ, yêu cầu có trình độ trung cấp trở lên.
- Đối với những tổ chức/đơn vị không thuộc các mục trên, người đại diện pháp luật của đơn vị sẽ quyết định người giữ vị trí kế toán trưởng, nhưng phải đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.
- Ít nhất 5 năm kinh nghiệm đối với kế toán trưởng của công ty mẹ là doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp có vốn nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ.
4. Yêu cầu về kỹ năng kế toán trưởng
- Bên cạnh kiến thức chuyên môn, kế toán trưởng cần có khả năng phân tích số liệu tài chính một cách sắc bén. Họ phải có khả năng đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, dự báo xu hướng và đưa ra các quyết định dựa trên cơ sở dữ liệu.
- Có khả năng giao tiếp và truyền đạt thông tin một cách rõ ràng, mạch lạc với cấp trên, đồng nghiệp và đối tác. Trình bày các báo cáo một cách thuyết phục và dễ hiểu.
- Quản lý thời gian hiệu quả để đảm bảo hoàn thành công việc đúng hạn. Quản lý và đào tạo nhân sự, bao gồm lãnh đạo, hướng dẫn và đánh giá hiệu quả công việc của đội ngũ kế toán.
- Một số kỹ năng hoặc khả năng khác mà kế toán trưởng nên có như:
- Kỹ năng quản trị rủi ro;
- Cải tiến quy trình làm việc;
- Có khả năng ra quyết định và chiến lược;
- Tính trung thực và cẩn thận, tỉ mỉ;
- Khả năng chịu được áp lực công việc lớn;
- Khả năng tư duy tốt;
- Kỹ năng giải quyết vấn đề, xử lý tình huống…
>> Liên hệ: Tại đây
>> Kênh Youtube Savitax: Tại đây. Đăng ký để nhận được thông báo khi có video mới nhất.

Bài viết liên quan
Thông tư 110/2026/TT-BTC: Bãi bỏ 22 Thông tư và 3 Quyết định về thuế từ 12/9/2026
Phân Biệt Đại Lý Thuế Và Dịch Vụ Kế Toán: Hai Khái Niệm Dễ Nhầm (2026)
Giảm 30% Thuế TNDN 2026-2027: Ai Được Giảm, Tính Thế Nào?