Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) như một người bạn đồng hành không thể thiếu của mọi doanh nghiệp. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc cân bằng ngân sách nhà nước và góp phần vào sự phát triển kinh tế – xã hội. Tuy nhiên, việc hiểu rõ và tuân thủ các quy định về thuế TNDN không phải lúc nào cũng dễ dàng. Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc thường gặp và cung cấp những thông tin hữu ích để quản lý thuế hiệu quả.
1. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là gì?
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) giống như một loại phí mà các công ty phải đóng cho nhà nước. Số tiền này được tính dựa trên lợi nhuận mà công ty kiếm được sau khi trừ đi các chi phí hợp lý. Nhà nước thu thuế TNDN để có tiền đầu tư vào các công việc như xây trường, bệnh viện, đường xá,… Nhờ thuế TNDN, nền kinh tế của chúng ta phát triển ổn định hơn.

>> Xem thêm: Hướng dẫn tra cứu để biết có bị tạm hoãn xuất cảnh, bị nợ thuế hay không? Mới nhất 2024
2. Đối tượng nào phải nộp thuế TNDN
Mọi tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh tại Việt Nam và có thu nhập chịu thuế đều phải nộp loại thuế này.
Cụ thể, các đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
- Các loại hình doanh nghiệp:
- Công ty cổ phần
- Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Công ty hợp danh
- Doanh nghiệp tư nhân
- Hợp tác xã
- Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam
- Các tổ chức khác có hoạt động kinh doanh:
- Văn phòng luật sư
- Văn phòng công chứng
- Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí
- Đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động kinh doanh
Lưu ý:
- Doanh nghiệp nước ngoài: Ngay cả các doanh nghiệp nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam cũng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
- Các tổ chức phi lợi nhuận: Nếu tổ chức phi lợi nhuận có hoạt động kinh doanh tạo ra thu nhập thì cũng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập đó.
>> Xem thêm: Danh sách 113 Doanh nghiệp mua, bán hóa đơn trái pháp luật
3. Công thức tính thuế TNDN
Theo quy định tại Điều 6 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Điều 5 của Nghị định 218/2013/NĐ-CP, công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được xác định như sau:
Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế trong kỳ × Thuế suất
Để tính toán số thuế phải nộp, cần phải xác định hai yếu tố chính là thu nhập tính thuế và thuế suất cụ thể:
3.1 Thu nhập tính thuế:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định
Trong đó, thu nhập chịu thuế TNDN được xác định dựa trên:
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác
3.2 Thuế suất thuế TNDN:
Theo Điều 10, Điều 13 và Điều 14 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013) và Điều 10 của Nghị định 218/2013/NĐ-CP, mức thuế suất thuế TNDN là 20%.
Tuy nhiên, có những trường hợp đặc biệt áp dụng mức thuế suất khác. Ví dụ, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm tại Việt Nam có thể phải nộp thuế suất cao hơn. Ngược lại, doanh nghiệp công nghệ cao có thể được áp dụng mức thuế suất ưu đãi thấp hơn.
4. Quy định chung về thời hạn nộp thuế TNDN
Theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn nộp thuế TNDN được chia thành hai loại chính:
- Tạm nộp thuế theo quý: Doanh nghiệp phải tạm nộp thuế TNDN chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.Ví dụ, thời hạn nộp thuế TNDN quý I năm 2024 là ngày 30/4/2024.
- Nộp thuế quyết toán năm: Thời hạn nộp thuế quyết toán năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Ví dụ, nếu năm tài chính của doanh nghiệp bắt đầu từ 01/01/2023 đến 31/12/2023 thì thời hạn nộp thuế quyết toán năm 2023 là 31/03/2024.
Trường hợp đặc biệt
Trong một số trường hợp đặc biệt, thời hạn nộp thuế TNDN có thể thay đổi. Ví dụ:
- Ngày cuối cùng của kỳ hạn nộp thuế trùng vào ngày nghỉ, lễ: Thời hạn nộp thuế sẽ được lùi sang ngày làm việc tiếp theo.
- Doanh nghiệp có yêu cầu gia hạn: Trong trường hợp có lý do chính đáng, doanh nghiệp có thể làm thủ tục xin gia hạn thời hạn nộp thuế.
5. Các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN 2024
Theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014), các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
- Thu nhập từ nông nghiệp: Trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; hợp tác xã và doanh nghiệp hoạt động trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở khu vực kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn; đánh bắt hải sản.
- Dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp: Thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
- Nghiên cứu khoa học và công nghệ: Thu nhập từ hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, sản phẩm thử nghiệm, sản phẩm công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp tuyển dụng người khuyết tật và đối tượng đặc biệt: Thu nhập từ hoạt động của doanh nghiệp có ít nhất 30% lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS, với tổng số lao động từ hai mươi người trở lên (không áp dụng cho lĩnh vực tài chính và bất động sản).
- Dạy nghề cho đối tượng đặc biệt: Thu nhập từ dạy nghề cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em khó khăn, và đối tượng tệ nạn xã hội.
- Góp vốn và liên doanh: Thu nhập từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế theo quy định.
- Tài trợ: Khoản tài trợ dùng cho giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo, và các hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.
- Chứng chỉ giảm phát thải: Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs).
- Nhiệm vụ Nhà nước giao: Thu nhập từ hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu của Ngân hàng Phát triển Việt Nam; tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách của Ngân hàng Chính sách xã hội; thu nhập từ các quỹ tài chính nhà nước và tổ chức do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.
- Xã hội hóa và hợp tác xã: Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong giáo dục – đào tạo, y tế, và các lĩnh vực khác; phần thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã.
- Chuyển giao công nghệ: Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên cho tổ chức và cá nhân ở khu vực kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
Với những thông tin đã cung cấp, hy vọng bạn đã có cái nhìn tổng quan về thuế TNDN. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào,hãy liên hệ với Tư vấn thuế SAVITAX để được tư vấn cụ thể.
>> Liên hệ: Tại đây
>> Kênh Youtube Savitax: Tại đây. Đăng ký để nhận được thông báo khi có video mới nhất.

Bài viết liên quan
Thông tư 110/2026/TT-BTC: Bãi bỏ 22 Thông tư và 3 Quyết định về thuế từ 12/9/2026
Phân Biệt Đại Lý Thuế Và Dịch Vụ Kế Toán: Hai Khái Niệm Dễ Nhầm (2026)
Giảm 30% Thuế TNDN 2026-2027: Ai Được Giảm, Tính Thế Nào?