Để được khấu trừ thuế GTGT, chi phí tổ chức tiệc tất niên phải có hóa đơn hợp lệ và phải được chứng minh là chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty, tuân thủ các quy định hiện hành về thuế GTGT.

1. Chi phí tiệc tất niên có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không?
Căn cứ theo Khoản 10, Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC :
Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khấu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tố chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
- Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên, trừ một số trường hợp ngoại lệ như hàng hóa nhập khẩu từng lô có giá trị dưới 20 triệu đồng, hàng hóa mua theo hóa đơn dưới 20 triệu đồng (đã bao gồm thuế GTGT), và hàng hóa nhập khẩu là quà tặng.
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với chi phí tiệc tất niên bao gồm:
- Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ hai mươi triệu đồng trở lên
Ví dụ: Nếu mục đích của tiệc tất niên là tăng cường đoàn kết nội bộ và công ty có đầy đủ hóa đơn chứng từ cho các khoản chi như đồ ăn, thức uống, thuê địa điểm,… thì những khoản chi này có thể được khấu trừ thuế GTGT.
>> Xem thêm: 21 công việc kế toán cần thực hiện cuối năm 2024 và đầu năm 2025
2. Chi phí tiệc tất niên có được trừ khi tính thuế TNDN
2.1 Điều kiện khấu trừ thuế TNDN cho chi phí tiệc tất niên
Theo quy định pháp luật, chi phí tổ chức tiệc tất niên có thể được công nhận là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN. Tuy nhiên, để được khấu trừ, các khoản chi này phải đáp ứng một số tiêu chí cụ thể, bao gồm..
Tại Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Theo quy định của Luật Thuế TNDN, doanh nghiệp được phép trừ tất cả các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, để được công nhận là chi phí hợp lý và được khấu trừ khi tính thuế, các khoản chi này phải đáp ứng một số điều kiện cụ thể như:
- Khoản chi phải được chứng minh là có liên quan đến việc tạo ra sản phẩm, cung cấp dịch vụ hoặc các hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp.
- Tất cả các khoản chi phải được chứng minh bằng hóa đơn, chứng từ tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp bắt buộc phải sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như chuyển khoản, thanh toán qua thẻ.
2.2 Quỹ phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động bao gồm những khoản nào?
Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế trừ các khoản chi
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC như sau:
Sửa đổi, bổ sung tiết e điểm 2.2, tiết b điểm 2.6, điểm 2.11 và điểm 2.30 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính) như sau:
4 Sửa đổi đoạn thứ nhất của gạch đầu dòng thứ năm tại điểm 2.30, Khoản 2, Điều 6 của Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC):
Quỹ phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động
- Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình NLĐ
- Chi bổ trợ, bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo
- Chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày tết, tết cho NLĐ
- Chi hỗ trợ gia đình NLĐ bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch hoạ, tai nạn, ốm đau
- Chi nghỉ mát, chi hỡ trợ Điều trị
- Chi khen thưởng con của NLĐ có thành tích tốt trong học tập
- Chi BH tai nạn, BH sức khoẻ, BH tự nguyện khác cho NLĐ (trừ khoản chi mua bảo hiểm NT cho NLĐ bảo hiểm hưu trí tự nguyên cho NLĐ)
- Những khoản chi có tính chất phúc lợi khác
3. Hướng dẫn hạch toán chi phí tất niên
- Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
- Nợ TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp)
- Nợ TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ)
- Có TK 111/112/131 (Tiền mặt/tiền gửi/người phải thu)
VÍ DỤ THỰC TẾ:
Giả sử công ty tổ chức tiệc tất niên với tổng chi phí là 10.000.000 đồng, trong đó có 1.000.000 đồng thuế GTGT (10%). Khi đó:
Tổng chi phí tiệc (chưa tính thuế) = 9.000.000 đồng
Thuế GTGT (10%) = 1.000.000 đồng
Hạch toán chi tiết:
-
- Chi phí tiệc tất niên (không bao gồm thuế GTGT):
- Nợ TK 6428 (Chi phí khác trong quản lý doanh nghiệp): 9.000.000 đồng
- Nợ TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ): 1.000.000 đồng
- Có TK 111/112 (Tiền mặt/Tiền gửi ngân hàng): 10.000.000 đồng
- Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
- Nợ TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp – Chi phí khác)
- Nợ TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ)
- Có TK 111/112/131 (Tiền mặt/tiền gửi ngân hàng)
VÍ DỤ THỰC TẾ:
Giả sử công ty tổ chức tiệc tất niên với tổng chi phí là 10.000.000 đồng, trong đó có 1.000.000 đồng thuế GTGT (10%):
Chi phí tiệc tất niên:
-
- Nợ TK 6422 (Chi phí khác trong quản lý doanh nghiệp): 9.000.000 đồng
- Nợ TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ): 1.000.000 đồng
- Có TK 111/112 (Tiền mặt/Tiền gửi ngân hàng): 10.000.000 đồng
>> Cả 02 Thông tư 200/133 đều cung cấp quy trình hạch toán chi phí tiệc tất niên tương tự nhau, nhưng có sự khác biệt về tài khoản chi tiết được sử dụng. Thông tư 200 có thể sử dụng TK 6428, trong khi Thông tư 133 sử dụng TK 6422. Các bước hạch toán về thuế GTGT và phương thức thanh toán cũng tương tự nhau.
>> Liên hệ: Tại đây
>> Kênh Youtube Savitax: Tại đây. Đăng ký để nhận được thông báo khi có video mới nhất.

Bài viết liên quan
Thông tư 110/2026/TT-BTC: Bãi bỏ 22 Thông tư và 3 Quyết định về thuế từ 12/9/2026
Phân Biệt Đại Lý Thuế Và Dịch Vụ Kế Toán: Hai Khái Niệm Dễ Nhầm (2026)
Giảm 30% Thuế TNDN 2026-2027: Ai Được Giảm, Tính Thế Nào?