Tổng hợp văn bản mới của VTCA tuần 2 tháng 2 năm 2024

văn bản mới của VTCA
văn bản mới của VTCA

I. CÔNG VĂN

1. Công văn số 462/TCT-CS ngày 5/2/2024 về hóa đơn

Trường hợp doanh nghiệp chế xuất (DNCX) bán sản phẩm do DNCX sản xuất vào

thị trường nội địa thì hàng hóa nhập khẩu từ DNCX vào thị trường nội địa thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định, DNCX thực hiện hóa đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

Trường hợp DNCX nhận gia công cho doanh nghiệp trong nội địa theo đúng quy định pháp luật thì thực hiện hóa đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

Trường hợp DNCX thanh lý tài sản cố định cho doanh nghiệp trong nội địa, Tổng cục Thuế đã có công văn 2312/TCT-CS ngày 08/6/2023 trả lời một số Cục Thuế (bản chụp công văn gửi kèm).

Đối với vướng mắc về việc sử dụng hóa đơn khi DNCX có hoạt động kinh doanh khác, do trên địa bàn chưa phát sinh nghiệp vụ này, đề nghị Cục Thuế thực hiện theo chỉ đạo của Tổng cục Thuế tại công văn 5029/TCT-PC ngày 09/11/2023.

2. Công văn số 464/TCT-CS ngày 5/2/2024 về vướng mắc khi thực hiện chính sách tiền thuê đất

– Tại Khoản 8 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

8.Sửa đổi, bổ sung Khoản 11 và bổ sung Khoản 13, Khoản 14, Khoản 15, Khoản l6, Khoản 17 Điều 31 như sau:

“11. Trường hợp nhà đầu tư ứng trước tiền bồi thường giải phóng mặt bằng theo

phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Luật đất đai năm 2003 đang còn trong thời hạn thuê đất nhưng chưa được khấu trừ hoặc chưa khấu trừ hết vào số tiền thuê đất phải nộp hàng năm theo quy định của pháp luật từng thời kỳ thì tiếp tục được khấu trừ số tiền còn lại đã được cơ quan có thẩm quyền xác định và được quy đổi ra thời gian tương ứng phải nộp tiền thuê đất theo đơn giá thuê đất được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2015 và được xác định thời gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất hàng năm.

Đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 mà thuộc đối tượng được xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Khoản 8

Điều 15 Nghị định này thì đơn giá thuê đất để thực hiện quy đổi ra thời gian tương ứng phải nộp tiền thuê đất là đơn giá được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2016… ”

– Tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày

16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“Điều 8. Bổ sung Khoản 7, Khoản 8, Khoản 9, Khoản 10, Khoản 11, Khoản 12, Khoản 13, Khoản 14, Khoản 15 vào Điều 17

2.Bổ sung Khoản 8 như sau:

“8. Trường hợp nhà đầu tư thực hiện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật đất đai năm 2003 mà số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và cho khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp nhưng chưa được trừ theo quy định và chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh thì tiếp tục được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (đối với trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê) hoặc được quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hàng năm theo đơn giá thuê đất được xác định tại thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2015 theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm).”

– Tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ- CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

4.Sửa đổi khoản 2, bổ sung khoản 3a vào Điều 13 như sau:

“2. Đối với trường hợp thuộc đối tượng thuê đất không thông qua hình thức đấu giá và người được Nhà nước cho thuê đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp theo phương án được duyệt; mức trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp. Đối với số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại chưa được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (nếu có) thì được tính vào vốn đầu tư của dự án… ”

2 Căn cứ quy định nêu tại công văn, trường hợp nhà đầu tư thực hiện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật đất đai năm 2003 mà số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và cho khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp nhưng chưa được trừ theo quy định và chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh thì tiếp tục được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (đối với trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê) hoặc được quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hàng năm theo đơn giá thuê đất được xác định tại thời điểm ngày 01/01/2015 (đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm) theo quy định tại Khoản 8 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ và Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính. Pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước hiện hành không có quy định về trừ số tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào tiền thuê đất phải nộp trong trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật đất đai năm 2003 mà số tiền nhận chuyển nhượng này đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định cho khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 nhưng chưa được trừ theo quy định và chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

3. Công văn số 480/TCT-HTQT ngày 5/2/2024 về vướng mắc trong việc giải quyết hồ sơ đề nghị khấu trừ thuế nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam

Tiết a Điểm 2 Điều 24 Loại bỏ việc đánh thuế hai lần Hiệp định thuế quy định:

“a. Khi một đối tượng cư trú của Việt Nam có thu nhập mà theo những quy định tại Hiệp định này có thể phải chịu thuế tại Xing-ga-po, Việt Nam sẽ cho phép đối tượng đó được khấu trừ vào thuế Việt Nam tính trên thu nhập của đối tượng cư trú đó một khoản tiền tương đương với số tiền thuế nộp tại Xing-ga-po. Trường hợp thu nhập đó là tiền lãi cổ phần do một công ty là đối tượng cư trú của Xing-ga-po trả cho một đối tượng cư trú của Việt Nam mà đối tượng đó là một công ty trực tiếp hay gián tiếp sở hữu không thấp hơn 10 phần trăm vốn cổ phần của công ty thứ nhất, thì số thuế được khấu trừ sẽ tính đến số thuế Xing-ga-po của công ty đó đã nộp trên phần lợi tức dùng để chia tiền lãi cô phân. Tuy nhiên, số tiền thuế được khấu trừ sẽ không vượt quá phần thuế Việt Nam được tính trước khi cho phép khấu trừ, phân bổ trên phần thu nhập dó. ”

Điều 50 Thông tư 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính quy định:

Điều 50. Biện pháp khấu trừ gián tiếp

1.Trường hợp một đối tượng cư trú của Việt Nam có thu nhập từ Nước ký kết Hiệp

định với Việt Nam mà khoản thu nhập này đã chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi được chia cho đối tượng đó và tại Hiệp định, Việt Nam cam kết thực hiện biện pháp khấu trừ thuế gián tiếp thì khi kê khai thuế thu nhập tại Việt Nam, các khoản thu nhập đó sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế ở Việt Nam và số thuế gián tiếp đã nộp ở Nước ký kết sẽ được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, số thuế được khấu trừ không vượt quá số thuế phải nộp tại Việt Nam tính trên thu nhập từ nước ngoài theo quy định pháp luật hiện hành về thuế ở Việt Nam. Số thuế gián tiếp được khấu trừ là số thuế do một công ty cổ phần là đối tượng của Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam đã nộp tại Nước ký kết đó dưới hình thức thuế thu nhập công ty trước khi chia lãi cổ phần cho đối tượng cư trú của Việt Nam với điều kiện đối tượng cư trú của Việt Nam kiểm soát trực tiếp một tỷ lệ tối thiểu quyền bỏ phiếu của công ty cổ phần (thường là 10%). ”

Như vậy, trường hợp tại Hiệp định thuế có quy định khấu trừ gián tiếp thì doanh nghiệp áp dụng quy định khấu trừ gián tiếp đối với số thuế đã nộp tại nước ngoài trước khi chia lãi cổ phần.

Đối với trường hợp khấu trừ của Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất, để đảm bảo việc khấu trừ thuế theo đúng quy định pháp luật, đề nghị Cục Thuế tỉnh

Quảng Ngãi làm rõ tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Hoa Phat Trading International Pte., Ltd. tại Xing-ga-po gồm: quy mô hoạt động, số lượng nhân viên, doanh thu hàng năm, khách hàng, kho hàng… và các giao dịch liên kết của công ty

Hoa Phat Trading International Pte., Ltd. với các công ty liên kết trong tập đoàn Hòa Phát như với Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất; Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Hải Dương; Công ty Cổ phần Năng lượng Hòa Phát…. Trên cơ sở đó, Cục Thuế xem xét đề nghị của Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất về việc khấu trừ số thuế đã nộp tại Xing-ga-po vào số thuế công ty phải nộp tại Việt Nam đúng theo quy định pháp luật hiện hành.

Trường hợp Doanh nghiệp đã nộp đầy đủ hồ sơ và Cục Thuế xem xét đủ điều kiện theo quy định thì Cục Thuế xử lý khấu trừ thuế theo quy định của Hiệp định thuế và pháp luật.

4. Công văn số 484/TCT-QLN ngày 6/2/2024 về khoanh tiền thuế nợ

(1) Về khoanh tiền thuế nợ.

– Tại Điều 83 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 có quy định:

Điều 83. Các trường hợp được khoanh tiền thu nợ:

1.Người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích

hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

2.Người nộp thuế có quyết định giải thể gửi cơ quan quản lý thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh để làm thủ tục giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh đã thông báo người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục giải thể.

3.Người nộp thuế đã nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc bị người có quyền, nghĩa vụ liên quan nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.

4.Người nộp thuế không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý thuế đã phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế có trụ sở hoặc địa chỉ liên lạc để kiểm tra, xác minh thông tin người nộp thuế không hiện diện tại địa bàn và thông báo trên toàn quốc về việc người nộp thuế hoặc đại diện theo pháp luật của người nộp thuế không hiện diện tại địa chỉ nơi người nộp thuế có trụ sở, địa chỉ liên lạc đã đăng ký với cơ quan quản lý thuế.

5.Người nộp thuế đã bị cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi hoặc đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề.”

(2) Về xử lý tiền sử dụng đất.

– Tại khoản 4 Điều 18 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP có quy định:

“Điều 18. Thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biên, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài.

4.Tiền sử dụng đất.

a) Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo thông báo.

b) Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất còn lại theo thông báo.

c) Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo thông báo trong trường hợp xác định lại số tiền sử dụng đất phải nộp quá thời hạn 5 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư mà hộ gia đình, cá nhân chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ. ”

– Căn cứ tại điểm c khoản 7 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 có quy định:

“e) Tiền sử dụng đất: Người nộp thuế nộp hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất theo quy định tại cơ chế một cửa liên thông đồng thời là hồ sơ khai thuế (trừ trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 13 Nghị định này) tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông nơi có đất thuộc đối tượng chịu thuế Cục Thuế tỉnh Kiên Giang đã ban hành Thông báo số 1340/TB-CTKGI ngày 03/7/2023 nhưng quá thời hạn quy định Công ty Cổ phần Đầu tư Phú Cường Kiên Giang chưa nộp tiền sử dụng đất theo Thông báo của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang vào NSNN thì Công ty phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.

Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản điều chỉnh, bổ sung thông tin liên quan đến hồ sơ khai tiền sử dụng đất, Cục Thuế tỉnh Kiên Giang thực hiện điều chỉnh nghĩa vụ thuế, điều chỉnh, bổ sung Thông báo nộp thuế đã ban hành trước đó theo quy định tại điểm c.4 khoản II Điều 13 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Trường hợp Thông báo điều chỉnh, bổ sung dẫn đến tăng số tiền sử dụng đất phải nộp, Công ty nộp bổ sung tiền chậm nộp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

Trường hợp Thông báo điều chỉnh dẫn đến giảm số tiền sử dụng đất phải nộp, Cục Thuế tỉnh Kiên Giang điều chỉnh giảm số tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 7 Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

II. QUYẾT ĐỊNH

Ngày 26/01/2024, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế đã ban hành Quyết định 98/QĐ- TCT về Quy trình áp dụng quản lý rủi ro lựa chọn hồ sơ khai thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế Tiêu thụ đặc biệt để kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế.

Quy trình áp dụng quản lý rủi ro lựa chọn hồ sơ khai thuế để kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế

– Quy trình hướng dẫn về trình tự, thủ tục, các bước thực hiện áp dụng quản lý rủi ro trong công tác lựa chọn hồ sơ khai thuế (HSKT) giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt của người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro để kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế.

– Quy trình áp dụng cho cơ quan thuế các cấp: Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế (bao gồm cả Chi cục Thuế khu vực).

Nguyên tắc đánh giá, phân loại, xử lý kết quả phân loại mức độ rủi ro hồ sơ khai thuế

  • Việc phân tích, đánh giá, phân loại mức độ rủi ro để lựa chọn HSKT giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, tiêu thụ đặc biệt kiểm tra tại trụ sở CQT được thực hiện tự động, tập trung trên ứng dụng quản lý rủi ro (QLRR).
  • Định kỳ hàng tháng, bộ phận QLRR tại CQT các cấp quản lý trực tiếp NNT phối hợp với bộ phận Tin học sử dụng ứng dụng QLRR để lựa chọn HSKT giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, tiêu thụ đặc biệt của NNT như sau:
    • Đối với HSKT giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt: việc đánh giá, phân loại mức độ rủi ro được thực hiện định kỳ vào ngày 25 hàng tháng. Trường hợp NNT có HSKT sửa đổi, bổ sung thì việc đánh giá, phân loại lại mức độ rủi ro của HSKT có sửa đổi, bổ sung được thực hiện vào ngày 25 tháng sau.
    • Đối với HSKT thu nhập doanh nghiệp: việc đánh giá, phân loại mức độ rủi ro được thực hiện định kỳ vào ngày 25 tháng 4. Trường hợp NNT có kỳ khai thuế TNDN khác năm dương lịch hoặc có sửa đổi, bổ sung HSKT thu nhập doanh nghiệp thì việc đánh giá, phân loại mức độ rủi ro được thực hiện định kỳ vào ngày 25 tháng 4, ngày 25 tháng 7 và ngày 25 tháng 10.
  • Trên cơ sở tổng điểm rủi ro của HSKT và ngưỡng rủi ro, ứng dụng QLRR tự động phân loại mức độ rủi ro với mỗi HSKT giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt theo một trong ba mức: rủi ro cao, rủi ro trung bình, rủi ro thấp. Kết quả phân tích rủi ro, phân loại mức độ rủi ro đối với HSKT của NNT được tổng hợp theo mẫu số 01-KTTB/QTr-QLRR ban hành kèm theo Quy trình này. Quyết định 98/QĐ-TCT có hiệu lực từ ngày 26/01/2024.

Trích nguồn bản tin tuần 2 tháng 2 năm 2024 của VTCA

>> Liên hệ: Tại đây

>> Kênh Youtube Savitax: Tại đây. Đăng ký để nhận được thông báo khi có video mới nhất.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Array
0989.666.253