1. Chứng từ kế toán là gì?
Theo khoản 3 Điều 3 của Luật Kế toán 2015, chứng từ kế toán là các tài liệu và vật mang thông tin thể hiện các nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và hoàn thành, làm cơ sở cho việc ghi sổ kế toán.

2. Ý nghĩa của chứng từ kế toán
- Là yếu tố không thể thiếu trong quá trình kế toán, chứng từ cung cấp một hệ thống ghi chép chi tiết về mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp. Nhờ đó, các kế toán viên có thể dễ dàng xác định, phân loại và ghi nhận các thông tin liên quan đến tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh, từ đó phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và các công việc khác.
- Chứng từ kế toán đóng vai trò như một công cụ kiểm soát nội bộ hiệu quả, giúp doanh nghiệp xác minh tính chính xác của các giao dịch, ngăn ngừa sai sót và gian lận, đồng thời tăng cường tính minh bạch trong quản lý tài chính.
- Đóng vai trò là bằng chứng pháp lý không thể thiếu, chứng minh rằng tất cả các hoạt động tài chính của doanh nghiệp đều được thực hiện tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
- Chứng từ kế toán không chỉ đảm bảo tính chính xác của thông tin tài chính mà còn cung cấp một hệ thống ghi chép đầy đủ và chi tiết, giúp doanh nghiệp tuân thủ các nguyên tắc kế toán và tạo ra báo cáo tài chính đáng tin cậy.
3. Các. loại chứng từ kế toán cần biết.
Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 30 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, chứng từ trong lĩnh vực quản lý thuế, phí, lệ phí của cơ quan thuế bao gồm:
>> Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế doanh nghiệp – Bảng giá mới nhất 2024
3.1 Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
Là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp, xác nhận rằng bạn đã thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và được phép khấu trừ số thuế đã nộp vào thu nhập chịu thuế. Giấy tờ này ghi rõ các thông tin quan trọng như: số tiền thu nhập, số thuế đã nộp, và các khoản được phép khấu trừ
3.2 Biên lai
Trong đó, biên lai được chia thành các loại như sau:
– Biên lai thu thuế, phí, lệ phí không in sẵn mệnh giá.
– Biên lai thu thuế, phí, lệ phí in sẵn mệnh giá.
– Biên lai thu thuế, phí, lệ phí.
3.3 Các loại chứng từ khác
Ngoài các loại chứng từ thông thường, còn có những loại chứng từ khác được Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định để đáp ứng các yêu cầu đặc biệt trong quản lý thuế, phí, lệ phí.
>> Xem thêm: Hoá đơn thay thế là gì? Quy trình lập hoá đơn thay thế mới nhất 2024
4. Chứng từ kế toán phải có những nội dung nào?
Theo Điều 16 Luật Kế toán 2015 quy định về nội dung chứng từ kế toán như sau:
- Tên và số hiệu của chứng từ kế toán.
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ.
- Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ.
- Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ.
- Nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền trên chứng từ dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ.
- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt cùng các cá nhân có liên quan đến chứng từ kế toán.
5. Tẩy xóa chứng từ kế toán có bị xử phạt không?
Theo Điều 13 Luật Kế toán 2015 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau:
Thực hiện hành vi làm giả, tẩy xóa hoặc khai man thông tin trên chứng từ, tài liệu kế toán, hoặc ép buộc người khác thực hiện hành vi này. Hành vi trên có dấu hiệu của tội phạm làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức.
Theo Điều 8 Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định về chứng từ kế toán như sau:
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng cho một trong các hành vi sau:
- Mẫu chứng từ kế toán thiếu các nội dung chủ yếu theo quy định.
- Tẩy xóa hoặc sửa chữa chứng từ kế toán.
- Ký chứng từ kế toán bằng mực màu đỏ hoặc mực phai.
- Ký chứng từ bằng dấu chữ ký khắc sẵn.
- Chứng từ chi tiền không được ký theo từng liên.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng cho một trong các hành vi sau:
- Lập chứng từ kế toán không đủ số liên theo quy định.
- Ký chứng từ khi chưa ghi đầy đủ nội dung thuộc trách nhiệm của người ký.
- Ký chứng từ không đúng thẩm quyền.
- Chữ ký không thống nhất hoặc không đúng với sổ đăng ký mẫu chữ ký.
- Chứng từ không đủ chữ ký theo chức danh quy định.
- Không dịch chứng từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt theo quy định.
- Để hư hỏng hoặc mất mát tài liệu, chứng từ kế toán đang sử dụng.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng cho một trong các hành vi sau:
- Giả mạo hoặc khai man chứng từ kế toán nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man chứng từ kế toán nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Lập chứng từ kế toán có nội dung không giống nhau trong các liên khi cần lập nhiều liên cho một nghiệp vụ.
- Không lập chứng từ kế toán khi có nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
- Lập nhiều chứng từ cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
- Thực hiện chi tiền khi chứng từ chưa đủ chữ ký của người có thẩm quyền theo quy định.
Lưu ý: mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân, nếu tổ chức có hành vi nêu trên thì bị phạt gấp 2 lần tổ chức.
Như vậy, qua bài viết này, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về Chứng từ kế toán và việc bị xử phạt khi tẩy xoá chứng từ kế toán. Có thể thấy đây đều là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến công việc của kế toán. Nếu còn thắc mắc nào hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp.
>> Liên hệ: Tại đây
>> Kênh Youtube Savitax: Tại đây. Đăng ký để nhận được thông báo khi có video mới nhất.

Bài viết liên quan
Thông tư 110/2026/TT-BTC: Bãi bỏ 22 Thông tư và 3 Quyết định về thuế từ 12/9/2026
Phân Biệt Đại Lý Thuế Và Dịch Vụ Kế Toán: Hai Khái Niệm Dễ Nhầm (2026)
Giảm 30% Thuế TNDN 2026-2027: Ai Được Giảm, Tính Thế Nào?