Thế nào là quyền tự do kinh doanh đối với cá nhân, tổ chức?

1. Thế nào là quyền tự do kinh doanh?

Quyền tự do kinh doanh cho phép cá nhân và tổ chức chủ động lựa chọn, điều hành và quản lý các hoạt động kinh doanh mà pháp luật không cấm, với mục tiêu tạo ra lợi nhuận. Tự do này là động lực quan trọng để khơi dậy sự sáng tạo và thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Song song đó, việc kinh doanh phải luôn tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định pháp luật, đảm bảo hoạt động kinh doanh vừa mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, vừa đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của xã hội.

>> Xem thêm: Sự khác biệt giữa chi phí kế toán và chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Thế Nào Là Quyền Tự Do Kinh Doanh đối Với Cá Nhân, Tổ Chức
Thế Nào Là Quyền Tự Do Kinh Doanh đối Với Cá Nhân, Tổ Chức

2. Quy định của pháp luật về quyền tự do kinh doanh

Theo quy định của pháp luật hiện hành, quyền tự do kinh doanh được hiểu như sau:

Đây là quyền cơ bản của công dân, cho phép mọi người có thể tự do kinh doanh trong bất kỳ lĩnh vực nào, trừ những ngành nghề bị pháp luật cấm, bao gồm:

  • Kinh doanh mại dâm;
  • Kinh doanh pháo nổ;
  • Cung cấp dịch vụ đòi nợ;
  • Kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
  • Kinh doanh chất ma túy theo Phụ lục I của Luật Đầu tư 2020;
  • Kinh doanh hóa chất và khoáng sản theo Phụ lục II của Luật Đầu tư 2020;
  • Kinh doanh, mua bán người, mô, xác, các bộ phận cơ thể người hoặc bào thai người;
  • Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật và động vật hoang dã có nguồn gốc tự nhiên theo Phụ lục I của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp;
  • Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật rừng và thủy sản nguy cấp, quý, hiếm theo Phụ lục III của Luật Đầu tư 2020.

Theo Điều 7 của Luật Doanh nghiệp 2020, các quyền trong lĩnh vực tự do kinh doanh của doanh nghiệp được quy định cụ thể như sau:

  • Quyền tự do thành lập công ty;
  • Quyền tự do lựa chọn quy mô hoạt động và ngành nghề kinh doanh;
  • Quyền tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và thực hiện ký kết hợp đồng;
  • Quyền tự do lựa chọn nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầu kinh doanh;
  • Quyền tự do chọn hình thức, phương thức huy động vốn, phân bổ và sử dụng vốn;
  • Quyền sở hữu, sử dụng và định đoạt tài sản của doanh nghiệp;
  • Quyền từ chối cung cấp nguồn lực nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật;
  • Quyền chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ mới để nâng cao hiệu quả kinh doanh và sức cạnh tranh;
  • Quyền được bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật;
  • Các quyền tự do kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.

Theo Điều 5 của Luật Đầu tư 2020, các quyền trong lĩnh vực tự do kinh doanh của nhà đầu tư được quy định như sau:

  • Quyền tự do hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành nghề không bị pháp luật cấm (*);
  • Quyền tự do quyết định và chịu trách nhiệm về các hoạt động đầu tư kinh doanh;
  • Quyền tiếp cận và sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật;
  • Quyền được nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập cùng các quyền và lợi ích hợp pháp khác;
  • Quyền được nhà nước đối xử bình đẳng, cùng với chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư kinh doanh và phát triển bền vững;
  • Quyền được nhà nước tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế về đầu tư mà Việt Nam là thành viên.
GỌI NGAY
Tư Vấn Kế Toán 0989 666 253
Tư Vấn Pháp Lý 0916 084 266
Phần Mềm Kế Toán 0964 549 799

3. 4 biện pháp đảm bảo quyền tự do kinh doanh

Các cá nhân, tổ chức và nhà đầu tư sẽ được pháp luật bảo vệ quyền tự do kinh doanh thông qua các biện pháp sau:

1. Thủ tục hành chính

Pháp luật đảm bảo quyền tự do kinh doanh thông qua các thủ tục hành chính, giúp các nhà đầu tư dễ dàng gia nhập thị trường và giải quyết mọi vấn đề trong quá trình hoạt động, bao gồm cả tạm ngừng và giải thể.

2. Giải quyết tranh chấp

Pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư khi xảy ra tranh chấp hoặc kiện tụng trong quá trình hoạt động.

3. Biện pháp chế tài

Các biện pháp chế tài sẽ được áp dụng để xử lý các hành vi vi phạm quyền tự do kinh doanh, bao gồm:

  • Xử phạt hành chính: Thi hành các biện pháp xử phạt hành chính nhằm bảo vệ quyền tự do kinh doanh, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm.
  • Biện pháp dân sự: Bồi thường cho nhà đầu tư về các tổn thất, thiệt hại vật chất và tinh thần khi quyền tự do kinh doanh bị vi phạm.
  • Biện pháp hình sự: Xử lý các hành vi xâm phạm quyền tự do kinh doanh nếu có yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự.

 >> Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế doanh nghiệp – Bảng giá mới nhất 2024

>> Xem thêm: Dịch Vụ Hành Chính Nhân Sự

4. Các biện pháp khác

Áp dụng một số biện pháp khác nhằm đảm bảo quyền tự do kinh doanh được vận hành hiệu quả như: hỗ trợ tiếp cận về vốn, đất đai, khoa học, kỹ thuật, pháp lý, chính sách thuế…

>> Liên hệ: Tại đây

>> Kênh Youtube Savitax: Tại đây. Đăng ký để nhận được thông báo khi có video mới nhất.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Array
0989.666.253