Cập Nhật Mới Nhất 2025: Toàn Bộ Quy Định Về Tính Thuế & Chế Độ Thuế Khoán Hộ Kinh Doanh

Việc quản lý và tuân thủ thuế là yếu tố sống còn đối với mọi Hộ Kinh Doanh Cá Thể (HKD). Năm 2025 mang đến những thay đổi đột phá về chính sách thuế, đặc biệt là việc bãi bỏ thuế khoán theo lộ trình. Nắm vững những quy định mới này không chỉ giúp bạn tuân thủ pháp luật mà còn đảm bảo hoạt động kinh doanh minh bạch và hiệu quả.

Bài viết này tổng hợp chi tiết cách tính thuế, các loại thuế phải nộp, và lộ trình chuyển đổi chế độ thuế khoán theo các căn cứ pháp lý mới nhất như Nghị định 70/2025/NĐ-CPNghị quyết 198/2025/QH15.

Thuế Hộ Kinh Doanh Cá Thể 2025: Cập Nhật Lộ Trình Bãi Bỏ Thuế Khoán
Thuế Hộ Kinh Doanh Cá Thể 2025: Cập Nhật Lộ Trình Bãi Bỏ Thuế Khoán

I. Lộ Trình Bãi Bỏ Thuế Khoán Đối Với Hộ Kinh Doanh (Cập Nhật 2025 – 2026)

Chế độ thuế khoán – mức thuế cố định hàng tháng hoặc hàng quý mà hộ kinh doanh phải nộp – đang được loại bỏ theo lộ trình sau:

1. Giai Đoạn 1: Thay Đổi Từ Ngày 01/06/2025

Căn cứ theoNghị định 70/2025/NĐ-CP:

  • Bãi bỏ Thuế Khoán (Doanh thu<= 1 Tỷ): Chính thức bãi bỏ hình thức nộp thuế khoán đối với hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên.
  • Chuyển sang Kê Khai & Hóa Đơn Điện Tử: Các hộ kinh doanh này phải chuyển sang nộp thuế theophương pháp kê khai, đồng thời phải sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
  • Doanh thu dưới 1 Tỷ (Không Thay Đổi): Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng vẫn được lựa chọn nộp thuế theo 1 trong 2 phương pháp: Phương pháp khoán hoặc Phương pháp kê khai.
GỌI NGAY
Tư Vấn Kế Toán 0989 666 253
Tư Vấn Pháp Lý 0916 084 266
Phần Mềm Kế Toán 0964 549 799

>> Xem thêm: Dịch Vụ Báo Cáo Thuế Hộ Kinh Doanh Cá Thể

2. Giai Đoạn 2: Xóa Bỏ Hoàn Toàn Từ Ngày 01/01/2026

TheoNghị quyết 198/2025/QH15:

  • Bỏ hoàn toàn Thuế Khoán: Chính thức xóa bỏ hoàn toàn chế độ thuế khoán đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.
  • Phương pháp Kê Khai Bắt Buộc: Dù là hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm hay từ 1 tỷ đồng/năm trở lên thì đều phải tính thuế theophương pháp kê khai.

II: Các Loại Thuế Hộ Kinh Doanh Cá Thể Phải Nộp Hiện Nay

Hiện tại, hộ kinh doanh cá thể phải nộp 3 loại thuế chính:

  1. Lệ phí (thuế) môn bài.
  2. Thuế giá trị gia tăng (GTGT).
  3. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Ngoài ra, hộ kinh doanh còn có thể phải nộp thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên nếu kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế của các luật này.

Lưu ý Đặc biệt: Từ ngày 01/01/2026, chính thức bãi bỏ chế độ thu và nộpthuế môn bài (lệ phí môn bài) đối với hộ kinh doanh (theo Khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15).

III: Bảng giá dịch vụ kế toán trọn gói mới nhất 2025 tại Savitax

STT

Số lượng chứng từ phát sinh

Biểu Phí Hàng Tháng

(Đvt: Đồng/tháng)

Dưới 50 hóa đơn mua vào + bán ra/ tháng

Trên 50 -100 hóa mua vào + bán ra/ tháng

Trên 100-200 hóa mua vào + bán ra/ tháng

1

Dưới 1 tỷ/ Năm

1.000.000

1.200.000

1.500.000

2

Từ 1-2 tỷ/ Năm

2.000.000

2.500.000

3.000.000

3

Từ 2- 5 tỷ/ Năm

4.500.000

5.000.000

6.000.000

4

Từ 5-10 tỷ/ Năm

6.000.000

7.000.000

8.000.000

5

Trên 10 tỷ trên 200 hóa đơn thỏa thuận

Thoả thuận

(Miss Huyền – 0989.666.253)

GỌI NGAY
Tư Vấn Kế Toán 0989 666 253
Tư Vấn Pháp Lý 0916 084 266
Phần Mềm Kế Toán 0964 549 799

IV: Hướng Dẫn Cách Tính Thuế GTGT và Thuế TNCN (Trước 01/01/2026)

1. Quy Định Miễn Thuế Mới Nhất

  • Trước 31/12/2025: Hộ kinh doanh có doanh thu tính thuế từ100 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
  • Từ 01/01/2026: Mức miễn thuế sẽ tăng lên: Hộ kinh doanh có doanh thudưới 200 triệu đồng/năm được miễn thuế GTGT và thuế TNCN.

2. Công Thức Tính Thuế Cơ Bản

Việc tính thuế GTGT và TNCN, dù theo phương pháp khoán hay kê khai, đều áp dụng cùng công thức tính, dựa trên doanh thu tính thuế và tỷ lệ phần trăm thuế:

Thuế phải nộp = Doanh thu tính thuế x Tỷ lệ % thuế tính trên doanh thu

Lưu ý về Doanh Thu Tính Thuế:

  • Phương pháp Khoán: Doanh thu tính thuế được cơ quan thuếấn định theo khảo sát (gọi là doanh thu khoán). Nếu hộ kinh doanh khoán có mua thêm hóa đơn của cơ quan thuế thìDoanh thu tính thuế = Doanh thu khoán + Doanh thu trên hóa đơn.
  • Phương pháp Kê Khai: Doanh thu tính thuế là doanh thuthực tế phát sinh trong kỳ, bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, gia công, hoa hồng, cung ứng dịch vụ.

V:  Bảng Tra Cứu Tỷ Lệ Thuế Suất Theo Ngành Nghề (TT 40/2021/TT-BTC)

Tỷ lệ % thuế tính trên doanh thu bao gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN, áp dụng khác nhau tùy theo lĩnh vực ngành nghề kinh doanh:

Ngành nghề kinh doanh

Thuế GTGT

Thuế TNCN

1. Phân phối, cung cấp hàng hóa

  • Bán buôn, bán lẻ hàng hóa bao gồm các khoản thưởng, hoa hồng, chiết khấu… khi phân phối, cung cấp hàng hóa

1%

0,5%

  • Bán buôn, bán lẻ hàng hóa bao gồm các khoản thưởng, hoa hồng, chiết khấu… khi phân phối, cung cấp hàng hóa thuộc diện không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT 0% hoặc không phải khai thuế GTGT

0%

0,5%

2. Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

  • Dịch vụ lưu trú, bốc xếp hàng hóa, kinh doanh bến bãi, bán vé, trông xe

  • Dịch vụ bưu chính, may đo, giặt là, cắt tóc, gội đầu

  • Dịch vụ massage, tắm hơi, bi-a, internet, game, karaoke, vũ trường

  • Dịch vụ tư vấn luật, tài chính, kế toán, kiểm toán, làm thủ tục về thuế, làm thủ tục hải quan

  • Dịch vụ quảng cáo, xử lý dữ liệu, cho thuê thiết bị điện tử

  • Dịch vụ hỗ trợ cho văn phòng, hỗ trợ hoạt động kinh doanh khác

  • Dịch vụ sửa chữa máy vi tính, sửa chữa đồ dùng gia đình

  • Dịch vụ tư vấn, dịch vụ thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản

  • Xây dựng, lắp đặt (không bao thầu nguyên liệu, vật liệu)

5%

2%

  • Cung cấp dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTT0% hoặc không phải khai thuế GTGT (dịch vụ y tế, khám chữa bệnh, dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp, dịch vụ xuất khẩu…)

0%

2%

  • Cho thuê tài sản (nhà, đất, cửa hàng, kho, xưởng, máy móc…)

5%

5%

  • Kinh doanh đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp

  • Khoản tiền bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác

0%

5%

3. Vận tải, sản xuất, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

  • Gia công, sản xuất, chế biến sản phẩm

  • Khai thác, chế biến khoáng sản

  • Vận tải hàng hóa/hành khách

  • Dịch vụ kèm theo hoạt động bán hàng hóa như: bảo dưỡng, đào tạo, chuyển giao công nghệ sử dụng sản phẩm

  • Dịch vụ ăn uống

  • Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện giao thông và xe có động cơ khác

  • Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên liệu vật liệu

  • Hoạt động kinh doanh khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế GTGT 10%

3%

1,5%

  • Các hoạt động trên mà không thuộc diện phải chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT 0%, không phải khai thuế GTGT

0%

1,5%

4. Hoạt động kinh doanh khác

  • Sản xuất sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tượng phải tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất GTGT là 5%

  • Hoạt động kinh doanh khác chưa được liệt kê ở các mục nêu trên

2%

1%

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Array
0989.666.253